Website:https://ditimchanly.org/videosbaigiangWWW.YOUTUBE.COM/DinhNghiTruong / CHÚA NHẬT MÙA VỌNG NĂM A / TẠI SAO TÔI KHÔNG ĐI TÌM CHÚA / NẾU ĐÃ GẶP , SAO TÔI KHÔNG SỐNG THEO LỜI NGÀI DẠY / THẾ GIỚI ĐANG HOANG MANG VÌ KHÔNG BIẾT NÊN TIN AI / SAO TÔI KHÔNG LÀ NHÂN CHỨNG CỦA TÌNH YÊU / (GIUSE LUCA) . **R

Mục Lục Kinh Thánh Cựu Ước

MỤC LỤC KINH THÁNH CỰU ƯỚC

(Dựa theo bản dịch của Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ)

Thực hiện: Giuse Luca .

MỤC LỤC KINH THÁNH CỰU ƯỚC

(Dựa theo Kinh Thánh Cựu Ước của cvtd.se -> kinh thánh -> cựu ước)

---//---

1. Dẫn Nhập

2. Sáng Thế Ký (St)

3. Xuất Hành (Xh)

4. Lêvi (Lv)

5. Dân số (Ds)

6. Đệ Nhị Luật (Đnl)

7. Giô-suê (Yô-sua)(Yos)

8. Thủ lãnh(Tl)

9. Rút (Ruth)(Rt)

10. Samuen (Samuel) 1(1S)

11. Samuen (Samuel) 2(2S)

12. Các vua 1(1 V)

13. Các vua 2(2 V)

14. Sứ Biên 1(1 Sb)

15. Sứ Biên 2 (2 Sb)

16. Ét Ra (Ezra)(Er)

17. Nơ-khe-mi-a (Nê-hê-my-a)(Nê) (Nkm)

18. Tô-bi-a (Tô-by-a)(Tb)

19. Giu-đi-tha (Yu-đi-ta)(Yđt)

20. Ét-te (Esther)(Eth)

21. Ma-cô-bê 1(1 M) (1 Mab)

22. Ma-cô-bê 2(2 M) (2 Mab)

23. Gióp (Yob)(Yb)

24. Thánh vịnh(Tv)

25. Châm ngôn (Cn)

26. Giảng viên (Gv)

27. Diễm ca(Dc)

28. Khôn ngoan (Kn)

29. Huấn ca(Hc)

30. I-sa-ia (Ysaya)(Ys)

31. Giêrêmia (Gr)

32. Aica (Ac)

33. Ba-rút (Baruk) (Br)

34. E-dê-ki-en (ê-zê-ki-el) (Ed)

35. Đa-ni-en (Đaniel) (Đn)

36. Hô-sê (Hs)

37. Giô-en (Yoel)(Yo)

38. A-mốt (Amos)(Am)

39. Ô-va-di-a (Ov)

40. Giô-na (Yona)(Yon)

41. Mi-kha (Mica)(Mki)

42. Na-khum (Nahum)(Nk)

43. Kha-ba-rúc (Habacuc) (Kb)

44. Xô-phô-ni-a (xô-phô-ny-a)(Xp)

45. Khác-gai (Haggai) (Kg)

46. Đa-ca-ri-a (Yacarya)(Dcr)

47. Ma-la-khi (Malaki) (Ml)

 

A

Anh em ông Giu-se trở về đất Ca-na-an

(St 45,21-28)

Áo ê-phốt

(Xh 39: 1-7) (Xh 28,6-14)

Áo khoác

(Xh 28,31-35)(Xh 39: 22 -26 )

Án tru diệt và cuộc tàn phá thành Ai

(Yos 8,26-29)

A-vi-me-léc tấn công Tê-vết và bị tử trận

(Tl 9,50-57)

Am-nôn làm nhục em gái là Ta-ma

(2S 13,1-22)

Áp-sa-lôm ám sát Am-nôn rồi trốn đi

(2S 13,23-37)

Áp-sa-lôm được tha thứ

(2S, 28-33)

Áp-sa-lôm làm loạn

(2S 15,7-12)

Áp-sa-lôm và các tỳ thiếp của vua Đa-vít

(2S 16,20-23)

Áp-sa-lôm qua sông Gio-đan. Vua Đavít tại Makhanagim.

(2S 17,24-29)

Áp-sa-lôm chết

(2S 18,9-18)

Âm mưu của ông Na-than và bà Bát Se-va

(1V 1,11-40)

A-đô-ni-gia-hu khiếp sợ

(1V 1,41-53)

A-khát-gia-hu vua Ít-ra-en (85 3-85 2) và ngôn sứ Ê-li-a

(1V 22,52-54)

A-khát-gia-hu vua Ít-ra-en (85 3-85 2) và ngôn sứ Ê-li-a

(2V 1,1-18)

Âm mưu chống lại vua

(Eth 1,1m-1r)

An-ki-mô gieo rắc tai hoạ. Ni-ca-no đe doạ Đền Thờ.

(2M 14,26-36)

Ai được vào ngụ trong nhà Chúa?

(Tv 15,1-5)

Ác nhân thì độc dữ, còn ĐỨC CHÚA thì nhân từ

(Tv 36,1-13)

Ẩn náu bên Thiên Chúa

(Tv 57,1-12)

Anh em thuận hoà thì tốt đẹp biết bao

(Tv 133,1-3)

Ai-cập hối cải

(Ys 19,6-25)

Ai ca khóc Ba-by-lon (Ba-ben)

(Ys 47,1-15)

Amốt

(Am 1,1-2)

Án xử Sa-ma-ri

(Mki 1,2-7)

B

Báo tin các con đầu lòng sẽ phải chết

(Xh 11,1-10)

Bánh không men

(Xh 13,3-10)

Bài ca chiến thắng

(Xh 15,1-21)

Bàn để bánh tiến

(Xh 25,23-30) (Xh 37:10-6)

Bức trướng

(Xh 26,31-37) (Xh 36: 35-38)

Bàn thờ dâng lễ toàn thiêu

(Xh 38:1-7)(Xh 27,1-8)

Bức trướng

(Xh 26:31-37)(Xh36,35-38)

Bàn để bánh tiến

(Xh 25:23-30 ) (Xh 37,10-16)

Bàn thờ dâng lễ toàn thiêu

(Xh 27:1-8)(Xh 38,1-7)

Bảng kết toán

(Xh 38,21-31)

Bệnh phong hủi ở người

(Lv 13,1-44)

Bà Mi-ri-am và ông A-ha-ron phản đối ông Mô-sê

(Ds 12,1-3) (Ds 13,25-33)

Bánh đầu mùa

(Ds 15,17-21)

Bình hương

(Ds  17,1-5)

Biên giới xứ Ca-na-an

(Ds 34,1-15)

Ba thành làm nơi ẩn náu

(Đnl 4,41-49)

Bộ đệ nhị luật

(Đnl 12,1-12)

Biện pháp bảo vệ

(Đnl 24,5-22)

Biện pháp bảo vệ

(Đnl 25,1-4)

Bài ca làm chứng

(Đnl 31,19-23)

Bài ca của ông mô-sê

(Đnl 32,1-44)

Báo trước cái chết của ông Mô-sê

(Đnl 32,48-52)

Bàn thờ bằng đá nguyên vẹn

(Yos 8,30-31)

Bà đơ-vô-ra và ông ba-rắc

(Tl 4,1-3)

Bà Đơ-vô-ra

(Tl 4,4-10)

Bài ca của bà Đơ-vô-ra và ông Ba-rắc

(Tl  5,1-31)

Ben-gia-min bại trận

(Tl 20,29-48)

Bắt cóc các cô gái Si-lô

(Tl  21,15-25)

Bệnh dịch. Thiên Chúa tha thứ.

(1 Sb 21:7-17 )(2S 24,10-17)

Buôn bán với vua Khi-ram

(2 Sm 8:1-2) (1V 9,10-14)

Báo trước tai ương

(1V 17,1-24)

Bà I-de-ven bị sát hại

(2V 9,30-37)

Bên Mô-áp

(1Sb 8,8-10)

Bệnh dịch. Thiên Chúa tha thứ.

(2 Sm 24:10-17) (1Sb 21,7-17)

Bình an dưới thời vua A-xa - Dưới triều đại vua, xứ sở được yên hàn trong mười năm.

(2Sb 14,1-7)

Biên bản những lời cam kết của cộng đoàn

(Nê 10,1-39)

Bà Giu-đi-tha và các kỳ mục

(Ydt 8,9-36)

Bà Giu-đi-tha đến trại tướng Hô-lô-phéc-nê

(Ydt 10,1-23)

Bà Giu-đi-tha dự tiệc với tướng Hô-lô-phéc-nê

(Ydt 12,10-20)

Bà Giu-đi-tha dự tiệc với tướng Hô-lô-phéc-nê

(Ydt 13,1-10)

Bà Giuđitha đem thủ cấp tướng Hô-lô-phéc-nê về Baitylua

(Ydt 13,11-20)

Bữa tiệc của vua A-suê-rô

(Eth 1,1-8)

Bà Ét-te trở thành hoàng hậu

(Eth 2,1-18)

Bết Xua thất thủ. Núi Xi-on bị vây hãm

(1M 6,48-54)

Bắc-khi-đê tăng cường phòng thủ. An-ki-mô chết.

(1M 9,50-73)

Bức thư của vua An-ti-ô-khô VII. Cuộc bao vây thành Đô-ra.

(1M 15,1-14)

Biến cố xảy ra tại Gia-phô và Giam-ni-a

(2M 12,1-9)

Bị Thiên Chúa và con người bỏ rơi, nhưng vẫn tin

(Yb 19,1-29)

Ba nhà khôn ngoan không biện hộ nổi cho Thiên Chúa

(Yb 34,1-37)

Bị vu oan, người công chính kêu cầu Thiên Chúa

(Tv 7,1-18)

Bài ca mừng hôn lễ Quân Vương

(Tv 45,1-18)

Bị kẻ thù nguyền rủa, xin ĐỨC CHÚA ban phúc lành

(Tv 109,1-31)

Bị hà hiếp, dân Chúa vẫn một niềm tin tưởng

(Tv 129,1-8)

Bộ sưu tập thứ nhất các châm ngôn của vua sa-lô-môn

(Cn 10,1-32)

//

(Cn 11,1-31)

//

(Cn 12,1-28)

//

(Cn 13,1-25)

//

(Cn 14,1-35)

//

(Cm 15,1-33)

//

(Cn 16,1-33)

//

(Cn 17,1-28)

//

(Cn 18,1-24)

 

(Cn 19,1-29)

//

(Cn 20,1-30)

//

(Cn 21,1-31)

//

(Cn 22,1-16)

Bộ sưu tập thứ hai các châm ngôn của vua sa-lô-môn

(Cn 25,1-28)

//

(Cn 26,1-28)

//

(Cn 27,1-27)

//

(Cn 28,1-28)

Bài ca thứ nhất

(Dc 1,5-7)

Bài ca thứ hai

(Dc 2,8-17)

Bài ca thứ hai

(Dc 3,1-5)

Bài ca thứ ba

(Dc 3,1-11)

Bài ca thứ tư

(Dc 5,1-8)

Bài ca thứ năm

(Dc 6,4-12)

Bậc vua chúa phải tìm kiếm Đức Khôn Ngoan

(Kn 6,1-11)

Bạn bè giả dối

(Hc 37,1-6)

Bất trung và hình phạt

(Hc 48, 15-16)

Bài ca vườn nho

(Ys 5,1-24)

Báo trước cuộc xâm lăng

(Ys 7,18-25)

Ba-by-lon (Ba-ben) sụp đổ

(Ys 21,1-10)

Bài ca về thành bị phá

(Ys 24,7-23)

Bài ca của vua Khít-ki-gia

(Ys 38,9-20)

Bài ca người Tôi Trung - Bài thứ nhất

(Ys 42,1-9)

Bài ca chiến thắng

(Ys 42,10-17)

Ba-by-lon (Ba-ben) thất thủ

(Ys 46,1-13)

Bài ca người Tôi Trung - Bài thứ hai

(Ys 49,1-7)

Bài ca người Tôi Trung - Bài thứ ba

(Ys 50,4-11)

Bài ca người Tôi Trung - Bài thứ tư

(Ys 52,13-15)

//

(Ys 53,1-12)

Ba-by-lon, tai ương đức chúa gửi đến

(Gr 25,1-13)

Bài thứ nhất

(Ac 1,1-22)

Bài thứ hai

(Ac 2,1-22)

Bài thứ ba

(Ac 3,1-66)

Bài thứ tư

(Ac 4,1-22)

Bài thứ năm

(Ac 5,1-22)

Báo trước cuộc vây hãm Giê-ru-sa-lem

(Ed 4,1-17)

//

(Ed 5,1-17)

Bài ca khóc các ông hoàng Ít-ra-en

(Ed 19,1-14)

Báo trước cuộc vây hãm Giê-ru-sa-lem

(Ed 24,1-14)

Bài ai ca khóc thành Tia

(Ed 26,15-21)

Bài ai ca thứ hai khóc thành Tia sụp đổ

(Ed 27,1-36)

Bàn thờ bằng gỗ

(Ed 41,22)

Bàn thờ

(Ed 43,13-17)

Bữa tiệc của vua bên-sát-xa

(Đn 5,1-30)

//

(Đn 6,1)

Bà su-san-na và phán quyết của ông đanien

(Đn 13,1-64)

Báo động

(Hs 8,1-14)

Báo động về Ngày của ĐỨC CHÚA

(Yo 2,1-9)

Ban Thần Khí          

(Yo 3,28-32)

Bản án cho Ê-đôm

(Ov 1,1b-4)

Bài ai ca khóc các thành miền đất thấp

(Mki 1,8-16)

Báo cho nhà chức trách về cảnh điêu tàn của Xion

(Mki 3,9-12)

Bất công ở khắp nơi

(Mki 7,1-7)

Bản án cho con sư tử Át-sua

(Nk 2,12-14)

Bản án cho Ni-ni-vê đàng điếm

(Nk3,1-7)

Bài học Nô A-môn

(Nk 3,8-11)

Bài học của các nước

(Xp 3,6-8)

Ba lời nói liên quan đến ông Dơ-rúp-ba-ven

(Dcr 4,6b-10)

C

Ca-in và A-ben

(St 4,1-16)

Các tổ phụ trước Hồng Thủy

(St 5,1-32) (1 St 1:1-4)

Con trai Thiên Chúa và con gái loài người

(St 6,1-4)

Chuẩn bị

(St 6,13-22)

Chuẩn bị

(St 7,1-24)

Các dân trên mặt đất

(St 10,1-32) (1 Sb 1:5-23)

Các tổ thụ sau Hồng Thủy

(St 11,10-26) (1 Sb 1:24-27)

Cuộc viễn chính của bốn vua

(St 14,1-16)

Các bà vợ người Khết của ông Ê-xau

(St 26,34-35)

Các con ông Gia-cóp

(St 29,31-35)

Các con ông Gia-cóp

(St 30,1-24)

Cô Đi-na bị làm nhục

(St 34,1-5)

Các tộc trưởng dân Ê-đôm

(St 36,15-19)

Các vua Ê-đôm

(St 36,31-39) (1 Sb 1:43-50 )

Các giấc chiêm bao của Pha-ra-ô

(St 41,1-36)

Các con ông Giu-se

(St 41,50-57)

Các con ông Gia-cóp trở về xứ Ca-na-an

(St 42,25-38)

Các con ông Gia-cóp đem Ben-gia-min đi theo

(St 43,1-14)

Cuộc gặp gỡ tại nhà ông Giu-se

(St 43,15-34)

Chén bạc của ông Giu-se trong bao của ông Ben-gia-min

(St 44,1-17)

Chính sách điền địa của ông Giu-se

(St 47,13-26)

Cảnh sống thịnh vượng của người Híp-ri ở Ai-cập

(Xh 1,1-7)

Chỉ thị về sứ mạng của ông Mô-sê

(Xh 3,16-20)

Con ông Mô-sê được cắt bì

(Xh 4,24-26)

Cuộc hội kiến đầu tiên với Pha-ra-ô

(Xh 5,1-5)

Chỉ thị cho các ông cai

(Xh 5,6-14)

Các ký lục của người Ít-ra-en than phiền

(Xh 5,15-18)

Cây gậy biến thành con rắn

(Xh 7,8-13)

Châu chấu

(Xh 10,1-16)

Cảnh tối tăm

(Xh 10,21-29)

Chỉ thị về lễ Vượt Qua

(Xh 12,21-28)

Chỉ thị về lễ Vượt Qua

(Xh12,43-51)

Các con đầu lòng

(Xh 13,1-2)

Bánh không men

(Xh 13,11-16)

Chuẩn bị giao ước

(Xh 19,9-15)

Cuộc thần hiện

(Xh 19,16-25)

Của đầu mùa và con đầu lòng

(Xh 22,28-30)

Công lý. Bổn phận đối với kẻ thù.

(Xh 23,1-13)

Các ngày lễ của Ít-ra-en

(Xh 23,14-19)(Xh 34:18-26;

Đnl 16: 1-7)

Con bê bằng vàng

(Xh 32,1-6)

Các tư tế nhậm chức

(Lv 9,1-24)

Chỉ thị về luân lý và phụng tự

(Lv 19,1-37)

Các năm thánh

(Lv 25,1-17)

Chuộc đất, chuộc nhà

(Lv 25,23-34)

Chuộc người

(Lv 25.35-55)

Các lời chúc phúc

(Đnl 7:12-24; 28:1-14)

(Lv 26,3-13)

Các lời nguyền rủa

(Đnl 28: 15 -68 ) (Lv 26,14-46)

Cuộc kiểm tra

(Ds 1,20-46)

Chi tộc Lê-vi:

( Ds 3,1-51)

Các thị tộc Lê-vi

(Ds 4,1-33)

Các ngọn đèn trên trụ đèn

(Ds 8,1-26)

Cột mây

(Xh 40:34-38) (Ds 9,15-23)

Cuộc lên đường

(Ds 10,33-36)

Chim cút

(Ds 11,31-35)

Cơn thịnh nộ của ĐỨC CHÚA và lời chuyển cầu của ông Mô-sê

(Ds 14,10-19)

Của dâng cúng kèm theo hiến tế

(Ds 15,1-16)

Cô-rắc, Đa-than và A-vi-ram nổi loạn

(Ds 16,1-15)

Cây gậy của ông A-ha-ron

(Ds 17,16-26)

Chiếm Khoóc-ma (Ds 21,1-3) Con rắn đồng

(Ds 21,4-9)

Chiếm miền hữu ngạn sông Gio-đan

(Đnl 2:26-3:11) (Ds 21,21-35)

Chiếm miền hữu ngạn sông Gio-đan

(Đnl 2:26-3:11) (ds 22,1-35)

Các lễ phẩm

(Ds 31,48-54)

Các chặng đường của cuộc xuất hành

(Ds 33,1-49)

Các thành trú ẩn

(Đnl 9:1-13; Gr 20:1-9)

(Ds 35,9-34)

Chúng ta đã qua thung lũng De-rét.

(Đnl 2,14-25)

Chia đất bên kia sông Gio-đan

(Đn 32: 33 -42 ) (Đnl 3,12-17)

Chỉ thị cuối cùng của ông Mô-sê

(Đn 32: 20 -32 ) (Đnl 3, 18-29)

Chúa chọn và ưu đãi Ít-ra-en

(Đnl 28: 1-14 ) (Đnl  7,7-16)

Chiến thắng là nhờ Chúa, chứ không phải vì Ít-ra-en công chính

(Đnl 9,1-6)

Chúa truyền làm Hòm Bia. Chi tộc Lê-vi được chọn.

(Xh 34: 1-10 ) (Đnl 10,1-11)

Cắt bì trong tâm hồn

(Đnl 10,12-22)

Chỉ dẫn về việc dâng lễ tế

(Đnl 12,13-28)

Cấm một vài tập tục tang chế

(Đnl 14,1-2)

Các con đầu lòng

(Đnl 15,19-23)

Các đại lễ: lễ Vượt Qua, lễ Bánh Không Men

(Xh 12: 1-20 ) (Đnl 16,1-8)

Các đại lễ khác

(Xh 34: 22; Lv 23:15 -21, 33-43)

(Đnl 16,9-17)

Các thẩm phán

(Đnl 16,18-22)

Các thẩm phán

(Đnl 17,1-7)

Các thẩm phán Lê-vi

(Đnl 17,8-14)

Các vua

(Đnl 17,14-20)

Các ngôn sứ

(Đnl 18,9-22)

Các ranh giới

(Đnl 19,14)

Các nhân chứng

(Đnl 19,15-21)

Các nhân chứng

(Đnl 20,1-9)

Cưới phụ nữ bị bắt trong chiến tranh

(Đnl 21,10-14)

Các lời chúc phúc

(Lv 26: 3-13; Đnl 7:12 -24 )

(Đnl 28,1-14)

Các lời nguyền rủa

(Lv 26: 14 -46 ) (Đnl 28,15-69)

Các chi tộc bên kia sông Gio-đan tiếp tay

(Yos 1,10-18)

Các người do thám trở về

(Yos 2,22-24)

Chuẩn bị qua song

(Yos 3,1-6)

Các dân miền tây sông Gio-đan kinh hãi

(Yos 5,1)

Cử hành lễ Vượt Qua

(Yos 5,10-12)

Chiếm Giê-ri-khô

(Yos 6,1-16)

Cuộc đánh chiếm thành Ai

(Yos 8,14-25)

Chiếm các thành miền nam Ca-na-an

(Yos 10,28-39)

Các vua miền bắc liên minh với nhau

(Yos 11,1-4)

Chiến thắng ở Mê-rôm

(Yos 11,5-9)

Chiếm Kha-xo và các thành khác ở phía bắc

(Yos 11,10-15)

Các vua bại trận ở phía đông sông Gio-đan

(Yos 12,1-6)

Các vua bại trận ở phía tây sông Gio-đan

(Yos 12,7-24)

Chi tộc Rưu-vên

(Yos 13,15-23)

Chi tộc Gát

(Yos 13,24-28)

Chi tộc Giu-đa

(Yos 15,1-20)

Con cái ông Giu-se

(Yos 16,1-4)

Chi tộc Ép-ra-im

(Yos 16,5-10)

Chi tộc Mơ-na-se

(Yos 17,1-13)

Con cái ông Giu-se khiếu nại

(Yos 17,14-18)

Chia đất cho bảy chi tộc khác

(Yos 18,1-10)

Chi tộc Ben-gia-min

(Yos 18,11-20)

Các thành của chi tộc Ben-gia-min

(Yos 18,21-28)

Chi tộc Si-mê-ôn

(Yos 19,1-9)

Chi tộc Dơ-vu-lun

(Yos 19,10-16)

Chi tộc Ít-xa-kha

(Yos 19,17-23)

Chi tộc A-se

(Yos 19,24-31)

Chi tộc Náp-ta-li

(Yos 19,32-39)

Chi tộc Đan

(Yos 19,40-50)

Các thành trú ẩn

(Yos 20,1-7)

Các thành của người Lê-vi

(Yos 21,1-8)

Con cái Ít-ra-en trách móc các chi tộc ở phía tây

(Yos 22,13-20)

Các chi tộc bên kia sông Gio-đan tự biện hộ

(Yos 22,21-29)

Cuộc định cư của Giu-đa, Si-mê-ôn, Ca-lếp và Kê-ni

(Gs 15: 13 -19 ) (Tl 1,1-21)

Chiếm Bết Ên

(Tl 1,22-26)

Các chi tộc phía bắc

(Tl 1,27-36)

Cuối đời ông Giô-suê

(Tl 2,6-10)

Cuộc đột kích

(Tl 7,16-22)

Cuối đời ông Ghít-ôn

(Tl 8,22-32)

Chiến tranh giữa Ép-ra-im và Ga-la-át. Ông Gíp-tác qua đời.

(Tl 12,1-7)

Chuyện xảy ra ở cổng thành Ga-da

(Tl 16,1-3)

Cuộc di dân của họ Đan

(Tl 18,11-31)

Các trinh nữ Gia-vết được trao cho người Ben-gia-min

(Tl 21,8-14)

Cô Rút trong đồng ruộng của ông Bô-át

(Rt 2,1-22)

Các con vua Đa-vít sinh ra tại Khép-rôn

(1 Sb 3:1-3) (2S 3,2-5)

Chiếm Giê-ru-sa-lem

(1 Sb 11:4-9) (2S 5,6-12)

Các con vua Đa-vít sinh ra tại Giê-ru-sa-lem

(1 Sb 14:3-7) (2S 5,13-16)

Chiến thắng quân Phi-li-tinh

(1 Sb 14:8-16 )  (2S 5,17-25)

Các cuộc chiến tranh thời vua Đa-vít

(1 Sb 18:1-13 ) (2S 8,1-14)

Chiến dịch thứ nhất đánh người Am-mon

(1 Sb 19:6-15 ) (2S 10,6-14)

Chiến dịch thứ hai đánh người Am-mon. Vua Đa-vít phạm tội.

(2S 11,1-26)

Con bà Bát Se-va chết. Vua Sa-lô-môn chào đời.

(2S 12,16-25)

Chuẩn bị đưa vua Đa-vít trở về

(2S 19,10-15)

Cuộc nổi loạn chấm dứt

(2S 20,14-22)

Các quan trong triều vua Đa-vít

(2 Sm 8:16 -18 ) (2S 20,23-26)

Các anh hùng trong cuộc chiến chống người Phi-li-tinh

(1 Sb 20: 4-8) (2S 21,15-22)

Các dũng sĩ của vua Đa-vít

(1 Sb 1 1: 10 -41 ) (2S 23,8-39)

Cuộc điều tra dân số

(1 Sb 21: 1-6) (2S 24,1-9)

Ông A-đô-ni-gia-hu bị giết

(1V 2,12-26)

Các viên chức cao cấp của vua Sa-lô-môn

(1V 4,1-20)

Các viên chức cao cấp của vua Sa-lô-môn

(1V 5,1-8)

Chuẩn bị xây Đền Thờ

(2 Sb 2:2-15 ) (1V 5,15-32)

Các Kê-ru-bim

(2 Sb 3:10 -14 ) (1V 6,23-37)

Các Kê-ru-bim

(2 Sb 3:10 -14 ) (1V 7,1-12)

Các trụ đồng

(2 Sb 3:15 -17 ) (1V 7,15-26)

Cầu cho dân

(2 Sb 6:21 -31 ) (1V 8,30-40)

Phục vụ Đền Thờ

(2 Sb 8:12 -16 ) (1V 9,25)

Cuộc viếng thăm của nữ hoàng Sơ-va

(2 Sb 9:1-12 ) (1V 10,1-13)

Các hậu phi của vua Sa-lô-môn

(1V 11,1-25)

Cuộc nổi dậy của Gia-róp-am

(1V 11,26-43)

Cuộc gặp gỡ giữa ông Ê-li-a và ông Ô-vát-gia-hu

(1V 18,1-15)

Cuộc gặp gỡ Thiên Chúa

(1V 19,9-18)

Chiến thắng của Ít-ra-en

(1V 20,13-21)

Chiến thắng tại A-phếch

(1V 20,26-34)

Các ngôn sứ tiên báo thành công

(2 Sb 18: 4-11 ) (1V 22, 5-12)

Cái rìu đã mất lại tìm thấy

(2V 6,1-7)

Các ông hoàng Giu-đa bị hạ sát

(2V 10,12-14)

Chính vua đã xây Cửa Trên của Nhà ĐỨC CHÚA.

(2V 15,36-38)

Cuộc xâm lăng của vua Xan-khê-ríp

(Es 36:1) (2V 18,13-16)

Cầu cứu ngôn sứ I-sai-a

(Es 37:1-7) (2V 19,1-7)

Các sứ giả của vua Mơ-rô-đác Ba-la-đan

(Es 39:1-8) (2V 20,12-19)

Cuộc lưu đày thứ nhất

(2 Sb 36:10) (2V 24,10-20)

Con cháu ông Ít-ma-ên

(St 25:13-16) (1Sb 1,29-33)

Các vua Ê-đôm

(St 36:31-39) (1Sb 1,43-50)

Các tộc trưởng Ê-đôm

(St 36:40-43) (1Sb 1,51-54)

Các con của ông Ít-ra-en

(St 35:22b-26) (1Sb 2,1-17)

Các con của vua Đa-vít.

(1Sb 3,1-9)

Các vua Giu-đa

(1Sb 3,10-16)

Con cháu ông Lê-vi

(1Sb 6,1-32)

Các người Lê-vi khác

(1Sb 6,33-38)

Con cháu ông Ben-gia-min

(1Sb 8,1-5)

Chiếm Giê-ru-sa-lem

(2 Sm 5:6-10) (1Sb 11,4-9)

Các dũng sĩ của vua Đa-vít

(2 Sm 23:8-39) (1Sb 11,10-47)

Cung nghinh Hòm Bia từ Kia-giát Giơ-a-rim về

(2 Sm 6:1-11) (1Sb 13,1-14)

Chuẩn bị di chuyển

(1Sb 15,1-24)

Các thầy Lê-vi phục vụ trước Hòm Bia (Thi 96:1-13; 105:1-15; 106:1,47-48)

(1Sb 16,4-43)

Các cuộc chiến tranh thời vua Đa-vít

(2 Sm 8:1-14) (1Sb 18,1-15)

Chiến dịch thứ nhất đánh người Am-mon

(2 Sm 10:6-14) (1Sb 19,6-15)

Chiến dịch thứ hai đánh người Am-mon

(2 Sm 12:26-31) (1Sb 20,1-3)

Chiến công đánh bại quân Phi-li-tinh

(2 Sm 21:15-22) (1Sb 20,4-8)

Chuẩn bị xây Đền Thờ

(1Sb 22,2-19)

Chia nhóm và phân công cho các thầy Lê-vi

(1Sb 23,1-32)

Các nhóm tư tế

(1Sb 24,1-31)

Các ca viên

(1Sb 25,1-31)

Các người giữ cửa

(1Sb 26,1-32)

Các của dâng cúng

(1Sb 29,1-9)

Cầu cho dân

(1 V 8:30-51) (2Sb 6,21-39)

Chiến tranh

(1 V 15:1-2,7) (2Sb 13,1-3)

Cuộc chiến với Ít-ra-en

(1 V 15:16-22) (2Sb 16,1-10)

Cuối triều vua A-xa

(1 V 15:23-24) (2Sb 16,11-14)

Cuộc xâm lăng của De-rác

(2Sb 14,8-14)

Cuộc giao tranh. Một ngôn sứ can thiệp.

(1 V 22:28-35) (2Sb 18,27-34)

Cuộc giao tranh. Một ngôn sứ can thiệp

(2Sb 19,1-3)

Cuối triều vua Giơ-hô-sa-phát

(1 V 22:41-51) (2Sb 20,31-37)

Cuối triều vua Giơ-hô-sa-phát

(2Sb 21,1)

Cuộc cải cách của tư tế Giơ-hô-gia-đa

(2 V 11:17-20) (2Sb 23,16-21)

Cuộc chiến chống Ê-đôm

(2 V 14:7) (2Sb 25,5-16)

Chiến tranh với Ít-ra-en

(2 V 14:8-14) (2Sb 25,17-24)

Cuối triều A-mát-gia-hu

(2 V 14:17-20) (2Sb 25,25-28)

Cải tổ việc phụng tự

(2Sb 31,1)

Chấn chỉnh hàng giáo sĩ

(2Sb 31,2-21)

Cuộc xâm lăng

(2 V 16:5) (2Sb 28,5-15)

Cuộc xâm lăng của Xan-khê-ríp

(2Sb 32,1-29)

Công trình tu bổ Đền Thờ

(2 V 22:3-7) (2Sb 34,8-13)

Cải tổ nền tư pháp

(2Sb 19,4-11)

Chuẩn bị lễ Vượt Qua

(2 V 23:21) (2Sb 35,1-6)

Cuộc hành trình của ông Ét-ra từ Ba-by-lon đến Pa-lét-tin

(Er 7,27-28)

Cuộc hành trình của ông Ét-ra từ Ba-by-lon đến Pa-lét-tin

(Er 8,1-36)

Các tư tế và thầy Lê-vi trở về dưới thời ông Dơ-rúp-ba-ven và Giê-su-a

(Nê 12,1-9)

Các tư tế và các thầy Lê-vi thời thượng tế Giô-gia-kim

(Nê 12,12-26)

Chuyến đi thứ hai của ông Nơ-khe-mi-a

(Nê 13,4-30)

Chuyến đi thứ hai của ông Nơ-khe-mi-a

(Tb 1,1-2)

Cô Xa-ra

(Tb 3,7-17)

Cậu Tô-bi-a

(Tb 4,1-21)

Con cá

(Tb 6,1-19)

Chữa mắt ông Tô-bít

(Tb 11,1-19)

Chiến tranh chống Ắc-phắc-xát

(Ydt 1,13-16)

Chiến tranh ở phương Tây

(Ydt 2,1-20)

Các trạm nghỉ của đạo quân Hô-lô-phéc-nê

(Ydt 2,21-28)

Các trạm nghỉ của đạo quân Hô-lô-phéc-nê

(Ydt 3,1-9)

Cầu khẩn

(Ydt 4,9-15)

Chinh phạt Ít-ra-en

(Ydt 7,1-32)

Ca ngợi ông Moóc-đo-khai

(Eth 10,1-3k)

Chinh phạt Ai-cập lần thứ nhất. Cướp phá Đền Thờ.

(1M 1,16-64)

Chinh phạt dân I-đu-mê và dân Am-mon

(2 Mcb 10:14-23) (1M 5,1-8)

Các cuộc chinh phạt ở Ga-li-lê và Ga-la-át

(2 Mcb 12:10-37) (1M 5,21-54)

Cuộc chinh phạt của vua An-ti-ô-khô V và tướng Ly-xi-a. Trận Bết Dơ-khác-gia.

(1M 6,28-47)

Ca tụng người Rô-ma

(1M 8,1-16)

Cuộc tranh giành ảnh hưởng giữa vua A-lê-xan-đê Ba-la và vua Đê-mết-ri-ô. Ông Giô-na-than được vua A-lê-xan-đê đặt làm thượng tế.

(1M 10,1-21)

Công trình phòng thủ Giê-ru-sa-lem

(1M 12, 35-38)

Ca tụng ông Si-môn

(1M 14,1-49)

Các sứ giả từ Rô-ma trở về xứ Giu-đê. Công bố giao ước với người Rô-ma.

(1M 2,15-24)

Các con ông Si-môn đánh thắng tướng Ken-đê-bai-ô

(1M 16,1-10)

Cái chết bi thảm của ông Si-môn ở pháo đài Đốc. Ông Gio-an, con ông Si-môn lên thay.

(1M 16,11-24)

Chinh phạt Ai-cập lần thứ hai

(2M 5,1-4)

Cướp phá Đền Thờ (1 Mcb 1:20-24)

(2M 5,15-23)

Cuộc tử đạo của bảy anh em

(2M 7,1-42)

Các tướng Ti-mô-thê và Bắc-khi-đê thất trận

(2M 8,30-33)

Cái chết của vua An-ti-ô-khô Ê-pi-pha-nê

(1 Mcb 6:1-17) (2M 9,1-17)

Cuộc chinh phạt thứ nhất của tướng Ly-xi-a

(1 Mcb 4:26-35) (2M 11,1-12)

Chinh phạt vùng Ga-la-át (1 Mcb 5:9-54)

(2M 12,10-16)

Cuộc chinh phạt của vua An-ti-ô-khô và tướng Ly-xi-a. Ông Mê-nê-la-ô bị tử hình.

(2M 13,1-8)

Cái chết của ông Ra-dít

(2M 14,37-46)

Chỉ có ai đau khổ mới hiểu được nỗi khổ của mình

(Yb 6,1-30)

Chỉ có ai đau khổ mới hiểu được nỗi khổ của mình

(Yb 7,1-21)

Cần học hỏi về đức công chính của Thiên Chúa

(Yb 8,1-22)

Con người không công chính còn Thiên Chúa công chính

(Yb 16, 1-22)

Con người không công chính còn Thiên Chúa công chính

(Yb 17,1-16)

Công trình sáng tạo của Đức Khôn Ngoan làm ông Gióp ngỡ ngàng

(Yb 38,1-41)

Công trình sáng tạo của Đức Khôn Ngoan làm ông Gióp ngỡ ngàng

(Yb 39,1-30)

Công trình sáng tạo của Đức Khôn Ngoan làm ông Gióp ngỡ ngàng

(Yb 40,1-5)

Con thú Bơ-hê-mốt

(Yb 40,15-24)

Con Giao Long

(Yb 40,25-32)

Con Giao Long

(Yb 41,1-26)

Câu trả lời cuối cùng của ông Gióp

(Yb 42,1-6)

Chống lại các kẻ chỉ nói những lời gian dối

(Tv 12,1-9)

Cầu xin ĐỨC CHÚA cứu khỏi ác nhân

(Tv 17,1-15)

Ca tụng ĐỨC CHÚA, Đấng tạo thành vũ trụ và ban hành luật pháp

(Tv 19,1-15)

Ca ngợi ĐỨC CHÚA là Đấng toàn năng, biết hết mọi sự và là Đấng cứu độ duy nhất

(Tv 33,1-22)

Cầu xin ĐỨC CHÚA cứu trong cơn nguy

(Tv 35,1-28)

Cảm tạ ĐỨC CHÚA và xin Người phù giúp

(Tv 70) (Tv 40,1-18)

Các tai hoạ Dân Thiên Chúa mắc phải

(Tv 44,1-27)

Của đời phù vân

(Tv 49,1-21)

Chống lại người miệng lưỡi hiểm độc

(Tv 52,1-11)

Có thực các người phán quyết công minh?

(Tv 58,1-12)

Cầu xin Thiên Chúa giúp đối phó với kẻ thù

(Tv 64,1-11)

Ca khúc tạ ơn

(Tv 66,1-20)

Ca tụng ĐỨC CHÚA, Đấng chính trực công minh

(Tv 92,1-16)

Chân dung của nhà vua lý tưởng

(Tv 101,1-8)

Ca tụng Đấng Tạo Hoá

(Tv 104,1-35)

Chúa nhân từ đối với dân Ít-ra-en luôn bất trung

(Tv 106,1-48)

Ca tụng Thiên Chúa và xin Người thương giúp

(Tv 108,1-14)

Ca ngợi Lề Luật

(Tv 119,1-176)

Ca tụng Chúa đã thực hiện bao kỳ công

(Tv 135,1-21)

Ca ngợi ĐỨC CHÚA là Vua

(Tv 145,1-21)

Ca tụng ĐỨC CHÚA là Đấng Toàn Năng

(Tv 147,1-20)

Các tín hữu ca khúc khải hoàn

(Tv 149,1-9)

Ca tụng Chúa đi

(Tv 150,1-6)

Cha tiếp tục nhắn nhủ con

(Cn 6,20-35)

Cha tiếp tục nhắn nhủ con

(Cn 7,1-27)

Châm ngôn có số

(Cn 30,15-33)

Cái chết

(Gv 3,1-22)

Chàng

(Dc 4,1-15)

Chàng

(Dc 5,1)

Ca tụng Đức Khôn Ngoan

(Kn 7,22-30)

//

(Kn 8,1-21)

Cuộc xuất hành

(Kn 10,15-21)

//

(Kn 11,1-3)

Chúa nhẹ tay với dân Ai-cập

(Kn 11,15-20)

Chúa nhẹ tay với Ca-na-an

(Kn 12,3-22)

Cương quyết và tự chủ

(Hc 5,9-15)

//

(Hc 6,1-4)

Con cái

(Hc 7,22-26)

Cha mẹ

(Hc 7,27-28)

Các tư tế

(Hc 7,29-31)

Cẩn thận

(Hc 8,10-19)

Cân nhắc và đắn đo

(Hc 11,7-28)

Coi chừng người gian ác

(Hc 11,29-34)

Con người chẳng là gì

(Hc 18,8-18)

Chống thói ba hoa

(Hc 19,4-12)

Các thứ tội

(Hc 21,1-10)

Cảnh giác

(Hc 22,27)

//

(Hc 23,1-11)

Châm ngôn

(Hc 25,1-2)

Cãi cọ

(Hc 28,8-12)

Cái lưỡi

(Hc 28,13-26)

Của cải

(Hc 31,1-11)

Các hy lễ

(Hc 34,18-19)

Cầu cho Ít-ra-en được giải thoát và phục hưng

(Hc 36,1-27)

Cố vấn

(Hc 37,7-31)

Công việc tay chân

(Hc 38,24-34)

Chết

(Hc 41,1-4)

Cầu vồng

(Hc 43,11-33)

Ca ngợi các bậc tổ tiên

(Hc 44,1-15)

Các thủ lãnh

(Hc 46,11-12)

Các vua và các ngôn sứ cuối cùng

(Hc 49,4-10)

Các tổ phụ đầu tiên

 (Hc 49,16)

Chống lại ba dân tộc

(Hc 50,25-26)

Cảnh hỗn loạn tại Giê-ru-sa-lem

(Ys 3,1-15)

Chồi non của ĐỨC CHÚA

(Ys 4,2-6)

Cơn thịnh nộ của ĐỨC CHÚA

(Ys 5,25)

Các thử thách của vương quốc miền Bắc

(Ys 9,7-20)

//

(Ys 10,1-4)

Cuộc xâm lăng

(Ys 10,28-34)

Chấm dứt thời lưu đày

(Ys 14,1-2)

Cái chết của vua Ba-by-lon (Ba-ben)

(Ys 14,3-22)

Chống những trò vui nhộn tại Giê-ru-sa-lem

(Ys 22,1-14)

Chống Sép-na

(Ys 22,15-24)

Chống lại Tia

(Ys 23,1-17)

Chống Sa-ma-ri

(Ys 28,1-13)

Chống cố vấn sai lầm

(Ys 28,14-22)

Chống đoàn sứ giả được phái qua Ai-cập

(Ys 30,1-5)

Chống Át-sua

(Ys 30,27-33)

Chống liên minh với Ai-cập

(Ys 31,1-9)

Chống đàn bà Giê-ru-sa-lem

(Ys 32,9-14)

Cuộc xâm lăng của vua Xan-khê-ríp

(2 V 18:13-37; 2 Sb 32:1-19);

(Ys 36,1-22)

Cầu cứu ngôn sứ I-sai-a

(2 V 19:1-7);(Ys 37,1-7)

Chống lại Ba-by-lon (Ba-ben)

(Ys 43,14-15)

Chỉ có một Thiên Chúa

(Ys 44,6-8)

Cầu nguyện

(Ys 45,8)

Các thủ lãnh bất xứng

(Ys 56,10-12)

//

(Ys 57,1-2)

Chống lại việc thờ ngẫu tượng

(Ys 57,3-21)

Cách ăn chay đẹp lòng Thiên Chúa

(Ys 58,1-14)

Chúa gọi ông Giê-rê-mi-a

(Gr 1,4-19)

Các lời giảng cổ nhất về việc Ít-ra-en phản bội

(Gr 2,1-37)

Cách Thiên Chúa sửa trị

(Gr 5,18-31)

Cắt bì, một bảo đảm giả tạo

(Gr 9,24-25)

Các vò rượu va chạm vào nhau

(Gr 13,12-14)

Cảnh cáo Giê-ru-sa-lem không chịu sám hối

(Gr 13,20-25)

Cả ngôn sứ cùng là tư tế

(Gr 14,19-22)

//

(Gr 15,1-4)

Cuộc đời ngôn sứ như dấu chỉ

(Gr 16,1-13)

Các nước trở lại

(Gr 16,19-21)

Cái bình vỡ. Tranh cãi với ông Pát-khua.

(Gr 19,1-15)

//

(Gr 20,1-6)

Câu trả lời cho phái đoàn của vua Xít-ki-gia-hu

(Gr 21,1-14)

//

(Gr 22,1-9)

Chung cuộc của vua Xít-ki-gia-hu

(Gr 34,1-7)

Cuốn sách năm 605 - 604

(Gr 36,1-32)

Cuộc hội kiến cuối cùng giữa ông Giê-rê-mi-a với vua Xít-ki-gia-hu

(Gr 38,14-28)

Các lời sấm lên án Mô-áp

(Gr 48,1-47)

Các nữ ngôn sứ giả

(Ed 13,17-23

Câu chuyện tượng trưng về lịch sử Ít-ra-en

(Ed 16,1-63)

Chuyện bất trung của Ít-ra-e

(Ed 20,1-44)

Câu chuyện tượng trưng cho Giê-ru-sa-lem và Sa-ma-ri

(Ed 23,1-49)

Cây hương bá

(Ed 31,1-18)

Con cá sấu

(Ed 32,1-16)

Các mục tử Ít-ra-en

(Ed 34,1-31)

Các lời sấm về núi non Ít-ra-en

(Ed 36,1-38)

Cổng đông

(Ed 40,6-16)

Cổng bắc

(Ed 40,20-27)

Cổng đông

(Ed 40,32-34)

Cổng bắc

(Ed 40,35-37)

Cung thánh

(Ed 41,1-2)

Các cửa

(Ed 41,23-26)

Các phòng của Đền Thờ

(Ed 42,1-14)

Các thầy Lê-vi

(Ed 44,10-14)

Các tư tế

(Ed 44,15-31)

Các lễ phẩm dùng vào việc phụng tự

(Ed 45,13-17)

Các quy tắc khác

(Ed 46,1-24)

Con suối từ Đền Thờ chảy ra

(Ed 47,1-12)

Các cổng thành Giê-ru-sa-lem

(Ed 48,30-35)

Cảnh cáo Giu-đa và Ít-ra-en

(Hs 4,15-19)

Cảnh huynh đệ tương tàn

(Hs 5,8-12)

Chống lại kiểu phụng tự hình thức

(Am 5,21-27)

Cuộc sống an toàn giả tạo của những người cầm quyền

(Am 6,1-7)

Chống những kẻ trục lợi

(Mki 2,1-11)

Chống các thủ lãnh áp bức dân

(Mki 3,1-4)

Chống các ngôn sứ hám lợi

(Mki 3,5-8)

Các nước bị đập tan ở Xi-on

(Mki 4,11-14)

//

(Mki 5,1-14)

Chống sự gian giảo của dân thành

(Mki 6,9-15)

Cầu xin đức chúa can thiệp

(Kb 3,1-19)

Các dân tộc trở lại

(Xp 3,9-10)

"Chồi non" xuất hiện

(Dcr 3,8-10)

Cuộc chiến thời cánh chung. Vẻ huy hoàng của Giê-ru-sa-lem.

(Dcr 14,1-21)

Cáo tội các tư tế

(Ml 1,6-14)

//

(Ml 2,1-9)

D

Dòng dõi ông Ca-in

(St 4,17-26)

Dòng dõi ông Te-ra

(St 11,27-32)

Dòng dõi ông Na-kho

(St 22,20-24)

Dòng dõi bà Cơ-tu-ra 

(St 25,1-6) (1 Sb 1:32 -33 )

Dòng dõi ông Ít-ma-ên

(St 25,12-18) (1 Sb 1:28 -31 )

Dòng dõi ông Xê-ia, người Khô-ri

(St 36,20-30) (1 Sb 1:38 -42 )

Dân Híp-ri bị áp bức

(Xh 1,8-22)

Dân than trách. Ông Mô-sê kêu cầu.

(Xh 5,19-23)

Dân than trách. Ông Mô-sê kêu cầu.

(Xh 6,1)

Dân Ít-ra-en ra đi

(Xh 12,37-42)

Bánh không men

(Xh 13,17-22)

Dầu thắp đèn

(Lv 24: 1-4) (Xh 27,20-21)

Dấu thánh hiến

(Xh 28,36-39) (Xh 39: 30 -31 )

Dầu tấn phong

(Xh 30,22-33)

Dựng và thánh hiến Nhà Tạm

(Xh 40,1-15)

Dâng các cỗ xe

(Ds 7,1-9)

Do thám đất Ca-na-an

(Đnl 1:19-24) (Ds 13,1-24)

Dân Ít-ra-en thất bại

(Đnl 1:41-46) (Ds 14,39-45)

Dân sẽ bị phạt và trở về với Chúa

(Đnl 4,21-31)

Dân phạm tội tại núi Khô-rếp. Ông Mô-sê cầu thay cho dân.

(Đnl 9,7-29)

Danh sách các thành của chi tộc Giu-đa

(Yos 15,21-63)

De-vác và Xan-mun-na bại trận

(Tl 8,10-12)

Di chúc của vua Đa-vít

(1V 2,1-11)

Danh tiếng vua Sa-lô-môn

(1C 5,9-14)

Di chuyển Hòm Bia Giao Ước

(2 Sb 5:2-10 ) (1V 8,1-9)

Dân công để xây cất

(2 Sb 8:3-11 ) (1V 9,15-24)

Dẫn vào triều đại vua A-kháp (87 4-85 3)

 (1V 16,29-34)

Dầu của bà goá

(2V 4,1-7)

Dẫn nhập vào triều vua Khít-ki-gia (716-687)

 (2 Sb 29:1-2;31:1) (2V 18,1-8)

Dẫn nhập vào triều vua Giô-si-gia (640-609)

 (2 Sb 34:1-2) (2V 22,1-2)

Dẫn vào triều vua Giơ-hô-gia-khin (598)

(2 Sb 36:9) (2V 24,8-9)

Dựng bàn thờ

(2 Sm 24:18-25) (1Sb 21,18-30)

Dựng bàn thờ

(2 Sm 24:18-25) (1Sb 22,1)

Di chuyển Hòm Bia Giao Ước

(1 V 8:1-9) (2Sb 5,2-10)

Dân tộc

(2Sb 36,14-16)

Dân Xi-on trở về

(Er 1,1-11)

Danh sách những người Xi-on hồi hương

(Nkm 7:4-72) (Er 2,1-70)

Dưới thời vua Ky-rô, người Sa-ma-ri cản trở việc tái thiết.

(Er 4,1-5)

Dưới thời vua Xéc-xét và vua Ác-tắc-sát-ta, người Sa-ma-ri cản trở việc tái thiết

(Er 4,6-23)

Danh sách những người phạm lỗi

(Er 10,18-44)

Danh sách những người đầu tiên trở về Xi-on (Xh 2:1-70)

(Nê 7,6-72)

Danh sách những người đầu tiên trở về Xi-on (Xh 2:1-70)

(Nê 8,1-18)

Dân Do-thái ở Giê-ru-sa-lem

(Nê 11,4-14)

Dân Do-thái ở ngoài Giê-ru-sa-lem

(Nê 11,26-36)

Dàn trận

(2M 15,17-24)

Danh Chúa đáng ca ngợi

(Tv 113,1-19)

Danh Chúa đáng ca ngợi

(Tv 114,1-8)

Danh Chúa đáng ca ngợi

(Tv 115,1-18)

Danh Chúa đáng ca ngợi

(Tv 116,1-19)

Dân Ít-ra-en bị áp bức đặt hy vọng nơi Thiên Chúa

(Tv 123,1-4)

Diễm ca

(Dc 1,1-4)

Diễn từ của Đức Khôn Ngoan

(Hc 24,1-22)

Dụ ngôn

(Ys 28,23-29)

Di chúc

(Ys 30,8-17)

Dân của Đấng Mê-si-a ở Xi-on

(Gr 3,14-25)

//

(Gr 4,1-31)

Dân Ít-ra-en bị phân tán trở về

(Gr 16,14-18)

Dụ ngôn cây nho

(Ed 15,1-8)

Dãy nhà phụ của Đền Thờ

(Ed 41,5-11)

Đ

Đám tang ông Gia-cóp (St 50,1-14)

 

Đặt các thẩm phán 

(Xh 18,13-27) (Đnl 1:9-18 )

Đánh đập và gây thương tích

(Xh 21,18-36)

Đóng góp để dựng nơi thánh

(Xh 25,1-9) (Xh 35: 4-9)

ĐỨC CHÚA báo tin cho Mô-sê

(Đnl 9: 12 -14 ) (Xh 32,7-10)

ĐỨC CHÚA hiện ra

(Xh 34,5-9)

ĐỨC CHÚA chiếm hữu Nhà Tạm

(Đn 9:15 -16 ) (Xh 40,34-35)

Đụng vào loài vật ô uế

(Lv 11,24-45)

ĐỨC CHÚA trả lời

(Ds 11,16-23)

ĐỨC CHÚA ban Thần Khí

(Ds 11,24-30)

Đánh chiếm vương quốc vua Xi-khôn

(Đn 21: 21 -30 ) (Đnl 2,26-37)

Đánh chiếm vương quốc vua Ốc

(Đn 21: 31 -35 ) (Đnl 3,1-11)

Được Chúa chọn là một hồng ân

(Đnl 4,32-40)

Đề phòng các cám dỗ khi vào đất hứa

(Đnl 8,7-20)

Đừng bắt chước các việc tế tự của người Ca-na-an

(Đnl 12,29-31)

Đừng bắt chước các việc tế tự của người Ca-na-an

(Đnl 13,1)

Đề phòng kẻo bị lôi cuốn thờ thần ngoại

(Đnl 13,2-19)

Đánh chiếm các thành

(Đnl 20,10-20)

Đặt Luật bên Hòm Bia

(Đnl 31,24-27)

ĐỨC CHÚA trả lời

(Yos 7,10-15)

Đọc Sách Luật Mô-sê

(Yos 8,32-35)

Đưa quân của các chi tộc bên kia sông Gio-đan trở về

(Yos 22,1-8)

3. ĐẠI HỘI SI-KHEM

(Yos 24,1-13)

ĐỨC CHÚA rút bớt quân số của ông Ghít-ôn

(Tl 7,1-8)

Điềm báo thắng trận

(Tl 7,9-15)

Được tin báo, vua Đa-vít qua sông Gio-đan.

(2S 17,17-23)

Đại hội tại Si-khem

(2 Sb 10: 1-19 ) (1V 12,1-19)

Đọc sách Luật

(2 Sb 34:29-32) (2V 23,1-3)

Đại lễ

(2 V 23:22) (2Sb 35,7-18)

Địch thù âm mưu chống lại ông Nơ-khe-mi-a. Công việc tu bổ tường thành hoàn tất.

(Nê 6,1-19)

Địch thù âm mưu chống lại ông Nơ-khe-mi-a. Công việc tu bổ tường thành hoàn tất.

(Nê 7,1-3)

Đưa dân trở về định cư tại Giê-ru-sa-lem

(Nê 7,4-5)

Đào huyệt

(Tb 8,1-21)

Đê-mết-ri-ô I lên ngôi. Ông Bắc-khi-đê và ông An-ki-mô được cử đến miền Giu-đa.

(2 Mcb 14:1-14) (1M 7,1-24)

Đám tang ông Giu-đa

(1M 9,19-22)

Đức công chính của Thiên Chúa vượt trên tất cả

(Yb 9,1-35)

Đức công chính của Thiên Chúa vượt trên tất cả

(Yb 10,1-22)

ĐỨC CHÚA quở trách ba nhà khôn ngoan

(Yb 42,7-9)

ĐỨC CHÚA khôi phục tài sản cho ông Gióp

(Yb 42,10-17)

Đấng Mê-si-a là Vua chiến thắng

(Tv 2,1-12)

ĐỨC CHÚA là Đấng bảo vệ người công chính

(Tv 3,1-9)

ĐỨC CHÚA là Đấng kẻ lành tin tưởng

(Tv 11,1-7)

ĐỨC CHÚA là phần gia nghiệp

(Tv 16,1-11)

ĐỨC CHÚA ngự vào đền thánh

(Tv 24,1-10)

ĐỨC CHÚA là nơi người lành ẩn náu

(Tv 34,1-23)

Điều thắc mắc của người công chính

(Tv 73,1-28)

Đời sống con người mong manh và mỏng giòn

(Tv 90,1-17)

ĐỨC CHÚA là Vua vũ trụ

(Tv 93,1-5)

ĐỨC CHÚA xử công minh cho người lành

(Tv 94,1-23)

ĐỨC CHÚA là Vua và Thẩm Phán muôn dân

(1 Sb 16:23-33); (Tv 96,1-13)

ĐỨC CHÚA là Thẩm phán sẽ vinh quang ngự đến

(Tv 97,1-12)

ĐỨC CHÚA, Đấng toàn thắng và xét xử muôn dân

(Tv 98,1-9)

ĐỨC CHÚA là Vua cảo cả và là Đấng Thánh

(Tv 99,1-9)

ĐỨC CHÚA là Đấng từ bi nhân hậu

(Tv 103,1-22)

Đấng Mê-si-a là Vua và Thượng Tế

(Tv 110,1-7)

ĐỨC CHÚA là Đấng bảo vệ Dân

(Tv 121,1-8)

ĐỨC CHÚA che chở Dân Người

(Tv 125,1-5)

ĐỨC CHÚA ở khắp mọi nơi, biết hết mọi sự

(Tv 139,1-24)

ĐỨC CHÚA là Đấng bảo vệ người khốn khổ khó nghèo

(Tv 140,1-14)

ĐỨC CHÚA là nơi tôi trú ẩn

(Tv 142,1-8)

ĐỀ TỰA TỔNG QUÁT

(Cn 1,1-7)

Để cho Đức Khôn Ngoan hướng dẫn

(Cn 4,1-27)

Đức Khôn Ngoan tiếp tục kêu gọi

(Cn 8,1-11)

Đức Khôn Ngoan tự ca ngợi

(Cn 8,12-31)

Đức Khôn Ngoan mở tiệc đãi khách

(Cn 9,1-12)

Đời sống của vua Sa-lô-môn

(Gv 1,12-18)

Đời sống của vua Sa-lô-môn

(Gv 2,1-24)

Đời sống tập thể

(Gv 4,1-17)

Đời sống tập thể

(Gv 5,1-8)

Đồng ca

(Dc 1,8-11)

Đồng ca

(Dc 5,9)

Đồng ca

(Dc 6,1)

Đồng ca

(Dc 7,1-10)

Đức Khôn Ngoan gặp gỡ con người

(Kn 6,12-25)

Đe doạ bị tận diệt trong sa mạc

(Kn 18,20-25)

Đàn bà con gái

(Hc 9,1-9)

Đối xử với người ta

(Hc 9,10-18)

Đức khiêm nhường và lòng chân thật

(Hc 10,26-31)

Đừng xem mặt bắt hình dong

(Hc 11,1-6)

Đức Khôn Ngoan và Lề Luật

(Hc 24,23-34)

Đàn bà

(Hc 25,13-26)

//

(Hc 26,1-28)

ĐỨC CHÚA kêu gọi ông I-sai-a

(Ys 6,1-11)

Đi trong đêm tối

(Ys 8,21-23)

ĐỨC CHÚA phán xét

(Ys 24,1-6)

Đổ tràn thần khí

(Ys 32,15-17)

ĐỨC CHÚA phù trợ và giải thoát Ít-ra-en

(Ys 43,1-13)

ĐỨC CHÚA đã tiên báo tất cả

(Ys 48,1-11)

ĐỨC CHÚA đã chọn vua Ky-rô

(Ys 48,12-19)

Đức công chính của Thiên Chúa ngự trị

(Ys 51,4-8)

ĐỨC CHÚA an ủi dân Người

(Ys 51,12-23)

Đời sống luân lý ở Giu-đa suy sụp

(Gr 9,1-21)

ĐỨC CHÚA than phiền về cơ nghiệp bị xâm chiếm

(Gr 12,7-13)

Đai lưng tốt đã trở thành vô dụng

(Gr 13,1-11)

Đại hạn

(Gr 14,1-18)

Định chế cho tương lai

(Gr 33,14-26)

ĐỨC CHÚA, Đấng cứu chuộc Ít-ra-en

(Gr 50,33-46)

ĐỨC CHÚA lên án Ba-by-lon

(Gr 51,1-26)

ĐỨC CHÚA hỏi thăm các ngẫu tượng

(Gr 51,44-64)

Đền Thờ tương lai

(Ed 40,1-4)

Đền Thờ. Tiền đình

(Ed 40,48-49)

ĐỨC CHÚA trở lại Đền Thờ

(Ed 43,1-12)

Điềm báo mộng và cơn điên của vua na-bu-cô-đô-nô-xo

(Đn 3,31-33)

ĐỨC CHÚA báo oán cho tình yêu bị khước từ

(Hs 11,1-11)

ĐỨC CHÚA trả lời

(Yo 2,18-20)

Đa-mát

(Am 1,3-5)

Đe doạ

(Am 5,10-13)

Đàn chiên tản mác được tập hợp ở Xi-on

(Kmi 4,6-8)

ĐỨC CHÚA kiện cáo dân Người

(Mki 6,1-8)

Điếu văn

(Nk 3,18-19)

Đội triều thiên cho ông Giê-su-a

(Dcr 6,9-15)

Đất mới

(Dcr 9,2-8)

Đấng Mê-si-a

(Dcr 9,9-10)

E

Ếch nhái

(Xh 7,26-29)

Ếch nhái

(Xh 8,1-11)

Ê-đôm không cho mượn đường

(Ds 20,14-21)

Ép-ra-im kêu trách

(Tl 8,1-9)

Ê-li-sa được gọi

(1V 19,19-21)

E lệ và cả nể

(Hc 4,20-31)

Êdêkien

(Ed 1,1-3)

Ê-đôm

(Am 1,11-15)

G

Giao ước và phép cắt bì

(St 17,1-27)

Giao ước với vua A-vi-me-léc

(St 26,26-33)

Giấc mộng của ông Gia-cóp

(St 28,10-22)

Gia-cóp đến nhà ông La-ban

(St 29,1-14)

Gia đình ông Gia-cóp

(St 46,8-27)

Gia phả ông Mô-sê và ông A-ha-ron

(Xh 6, 14-30)

Gia phả ông Mô-sê và ông A-ha-ron

(Xh 7,1-7)

Giao chiến với người A-ma-lếch

(Xh 17,8-16)

Giết người

(Xh 21,12-17)

Giao Ước

(Xh 34,10-28)

(Xh 23:14 -19; Đnl 7:1-5; 16:1-17)

Gia tài cho con gái

(Ds 27,1-11)

Gia nghiệp của phụ nữ có chồng

(Ds 36,1-12)

Giữ luật Chúa là khôn ngoan

(Đnl 4,1-8)

Giữ trại cho thanh sạch

(Đnl 23,10-15)

Ghi khắc Luật vào đá. Các nghi lễ.

(Đnl 27,1-26)

Giao kèo giữa các người do thám và cô Ra-kháp

(Yos 2,8-21)

Giê-ri-khô bị án tru hiến

(Yos 6,17-21)

Giao ước Si-khem

(Yos 24,25-28)

Giao tranh đầu tiên

(Tl 20,14-28)

Gia phả vua Đa-vít

(Rt 4,18-22)

Giu-đa và Ít-ra-en giao chiến. Trận Ghíp-ôn.

(2S 2,12-32)

Giu-đa và Ít-ra-en giao chiến. Trận Ghíp-ôn.

(2S 3,1)

Giu-đa và Ít-ra-en tranh nhau đón vua

(2S 19,41-44)

Giấc mộng ở Ghíp-ôn

(2 Sb 1: 3-12 ) (1V 3,4-15)

Giàn lăn và bồn nước bằng đồng

(1V 7,27-51)

Giai đoạn kế tiếp triều đại vua Gia-róp-am I

(931-910) (1V 14,1-31)

Giê-ru-sa-lem bị vây hãm

(2 Sb 36:13-21;Gr 52:3b-11)

(2V 25,1-7)

Giê-ru-sa-lem bị cướp phá. Cuộc lưu đày thứ hai.

(Gr 52:12-27) (2V 25,8-21)

Gốc tích của ba nhóm

(St 5:1-32) (1Sb 1,1-4)

Giê-ru-sa-lem, thành của Ít-ra-en và là Thánh Đô

(1Sb 9,1-34)

Gia đình vua Rơ-kháp-am

(2Sb 11,18-23)

Giao tranh

(2Sb 13,13-18)

Giu-đê náo động

(Ydt 4,1-8)

Giấc chiêm bao của ông Moóc-đo-khai

(Eth 1,1a-1l)

Giao tranh với Ni-ca-no và Goóc-ghi-át

(1 Mcb 3:38 - 4:27) (2M 8,8-29)

Gia phả các thượng tế từ năm 520 đến năm 405

(Nê 12,10-11)

Giận dữ cũng chẳng làm gì được Thiên Chúa

(Yb 18,1-21)

Gặp đau khổ, người lành cầu cứu, và ĐỨC CHÚA đã nhậm lời

(Tv 22,1-32)

Giảng viên

(Gv 1,1)

Giàu sang và tự đắc

(Hc 5,1-8)

Gian dối

(Hc 20,24-26)

Giả hình

(Hc 27,22-29)

Giáo dục

(Hc 30,1-13)

Gia ân và trừng phạt

(Ys 27,6-11)

Giê-ru-sa-lem toàn thắng

(Ys 35,1-10)

Giê-ru-sa-lem được giải thoát

(Ys 52,1-6)

Giê-ru-sa-lem được phục hồi

(Ys 54,1-10)

Giê-ru-sa-lem mới

(Ys 54,11-17)

Giu-đa là cây nho bị đe doạ

(Br 8,13-17)

Giao ước mới

(Gr 31,31-37)

Giê-ru-sa-lem huy hoàng sau khi được tái thiết

(Gr 31,38-40)

Giải phóng nô lệ

(Gr 34,8-22)

Gương con cháu Rê-kháp

(Gr 35,1-19)

III. Giê-ru-sa-lem than van và hy vọng

(Br 4,5-37)

//

(Br 5,1-9)

Giao ước mới cho những kẻ lưu đày

(Ed 11,14-21)

Giả bộ làm người di cư

(Ed 12,1-28)

Giê-ru-sa-lem thất thủ

(Ed 33,21-22)

Giải thích thị kiến

(Đn 7,15-28)

Giôen

(Yo 1,1)

Ga-da và Phi-li-tinh

(Am 1,6-8)

Giu-đa

(Am 2,4-5)

Gương Sa-ma-ri

(Mki 6,16)

Giê-ru-sa-lem được giải thoát và được đổi mới

(Dcr 12,1-14)

//

(Dcr 13,1-6)

H

Ha-ga và Ít-ma-ên bị đuổi

(St 21,8-21)

Hương án

(Xh 37: 25 -28 ) (Xh 30,1-10)

Hương thơm

(Xh 30,34-38)

Hòm Bia

(Xh 25: 10 -22 ) (Xh 37,1-9)

Hương án. Dầu tấn phong và hương thơm.

(Xh 30: 1-5) (Xh 37,25-29)

Hy lễ kỳ an

(Lv 3,1-17)

Hàng tư tế và các lễ tế

(Lv 6,1-23)

Hàng tư tế và các lễ tế

(Lv 7,1-6)

Hình phạt

(Ds 16,16-35)

Huấn thị của ĐỨC CHÚA tại Ca-đê

(Đn 14: 20 -45 ) (Đnl 1,34-46)

Hàng tư tế Lê-vi

(Đnl 18,1-8)

Hai con đường

(Đnl 30,15-20)

Huấn thị của ĐỨC CHÚA

(Đnl 31,14-18)

Hai bên thoả hiệp với nhau

(Yos 22,30-34)

Hài cốt ông Giu-se. Tư tế E-la-da qua đời.

(Yos 24,32-33)

Hàm lừa

(Tl 13,9-20)

Hạ thành Ráp-ba

(1 Sb 20: 1-3) (2S 12,26-31)

Hòm Bia ở lại Giê-ru-sa-lem

(2S 15,24-29)

Hy lễ trên núi Các-men

(1V 18,20-40)

Hai phép lạ của ông Ê-li-sa

(2V 2,19-25)

Hết cuộc bao vây và hết nạn đói

(2C 7,9-20)

Hoàng tộc Ít-ra en bị sát hại

(2V 10,1-11)

Hoàng tộc sau thời lưu đày

(1Sb 3,17-24)

Hoàn tất các công trình xây cất

(1 V 9:10-25) (2Sb 8,1-16)

Hoạt động của vua Rơ-kháp-am

(1 V 12:21-24) (2Sb 11,1-12)

Hàng tư tế về quy thuận vua Rơ-kháp-am

(2Sb 11,13-17)

Hiệp ước với vua A-kháp và sự can thiệp của các ngôn sứ

(1 V 22:1-27)

Họp mừng lễ Vượt Qua

(2Sb 30,1-14)

Hướng về tương lai

(Xh 1:1-4) (2Sb 36,22-23)

Huỷ bỏ hôn nhân với người ngoại

(Er 9,1-15)

Huỷ bỏ hôn nhân với người ngoại

(Er 10,1-17)

Hôn lễ

(Tb 9,1-6)

Hôn lễ

(Tb 10,1-14)

Hô-lô-phéc-nê bàn kế hoạch giao chiến

(Ydt 5,1-24)

Hội ngộ lần đầu giữa bà Giu-đi-tha và tướng Hô-lô-phéc-nê

(Ydt 11,1-23)

Hội ngộ lần đầu giữa bà Giu-đi-tha và tướng Hô-lô-phéc-nê

(Ydt 12,1-9)

Hoàng hậu Ét-te vào chầu vua

(Eth 5,1-14)

Ha-man thất bại nhục nhã

(Eth 6,1-14)

Ha-man thất bại nhục nhã

(Eth 7,1-10)

Hoạt động của ông Mát-tít-gia và nhóm của ông

(1M 2,39-70)

Hiến chương mới thuận lợi cho người Do-thái

(1M 11,30-37)

Hoà ước ký với người Do-thái. Bốn lá thư liên quan đến hoà ước.

(1 Mcb 6:56-61) (2M 11,13-38)

Hai con đường

(Tv 1,1-6)

Hạnh phúc thay kẻ lỗi lầm mà được tha thứ

(Tv 32,1-11)

Hồi tưởng những kỳ công của Thiên Chúa

(Tv 77,1-21)

Hạnh phúc thay người công chính

(Tv 112,1-10)

Hạnh phúc thay kẻ kính sợ Chúa

(Tv 128,1-6)

Học tập khôn ngoan

(Hc 6,18-37)

Hạnh phúc thật

(Hc 14,1-27)

//

(Hc 15,1-10)

Hoàn cảnh chênh lệch

(Hc 33,7-19)

Hạch tội quân giả hình

(Ys 1,10-20)

Hạch bọn thờ cây thánh vườn thiêng

(Ys 1,29-31)

Hoà bình vĩnh cửu

(Ys 2,1-5)

Hạch tội Át-sua

(Ys 10,5-23)

Hạch tội Át-sua

(Ys 14,24-27)

Hạch tội người Phi-li-tinh

(Ys 14,28-32)

Hạch tội Mô-áp

(Ys 15,1-9)

Hạch tội Đa-mát và Ít-ra-en

(Ys 17,1-14)

Hạch tội dân Cút

(Ys 18,1-7)

Hạch tội Ai-cập

(Ys 19,1-15)

Hạ thành Át-đốt

(Ys 20,1-6)

Hạnh phúc của kẻ gian ác

(Gr 12,1-6)

Hai thúng vả

(Gr 24,1-10)

Hạch tội núi đồi của Ít-ra-en

(Ed 6,1-10)

Hình phạt

(Ed 9,1-11)

//

(Ed 10,1-17)

Hạch tội các ngôn sứ giả

(Ed 13,1-16)

Hạch tội thờ ngẫu tượng

(Ed 14,1-11)

Hạch tội dân Am-mon

(Ed 25,1-11)

Hạch tội Ê-đôm

(Ed 25,12-14)

Hạch tội Phi-li-tinh

(Ed 25,15-17)

Hạch tội Tia

(Ed 26,1-14)

Hạch tội vua Tia

(Ed 28,1-19)

Hạch tội Xi-đôn

(Ed 28,20-26)

Hiệu quả của lời giảng

(Ed 33,30-33)

Hạch tội các núi Ê-đôm

(Ed 35,1-15)

Hạch tội Gốc, vua của Ma-gốc

(Ed 38,1-23)

//

(Ed 39,1-20)

Hôsê

(Hs 1,1)

Hình phạt gần kề

(Am 5,16-17)

Hình phạt kinh hồn

(Am 6,8-14)

Hạch tội thờ các thần ngoại bang

(Xp 1,4-7)

Hạch tội các quan chức triều đình

(Xp 1,8-9)

Hạch tội những kẻ buôn bán ở Giê-ru-sa-lem

(Xp 1,10-11)

Hạch tội những kẻ không tin

(Xp 1,12-13)

Hạch tội các nhà lãnh đạo quốc gia

(Xp 3,1-5)

 

 

Hai lời kêu gọi dân lưu đày

(Dcr 2,10-17)

Hai người mục tử

(Dcr 11,4-17)

Hôn nhân hỗn hợp và ly dị

(Ml 2,10-16)

I-i

Ít-ra-en nổi loạn

(Ds 14,1-9)

Ít-ra-en tại Pơ-o

(Ds 25,1-18)

Ít-ra-en, một dân được tách riêng ra

(Xh 34: 11 -16 ) (Đnl 7,1-6)

Ít-ra-en là dân của ĐỨC CHÚA

(Đnl 26,16-19)

Ít-ra-en chọn ĐỨC CHÚA

(Yos 24,14-24)

Ít-ra-en được giải thoát

(Tl 4,23-24)

Ít-ra-en lại suy sụp

(Tl 8,33-35)

Ít-ra-en lại suy sụp

(Tl 9,1-6)

Ít-ra-en bị người Am-mon đàn áp

(Tl 10,6-17)

Ít-ra-en được phù hộ khi kêu cầu danh ĐỨC CHÚA

(Tv 124,1-8)

Ít-ra-en không thờ ngẫu tượng

(Kn 15,1-13)

Ít-ra-en mù quáng

(Ys 42,18-25)

Ít-ra-en được tuyển chọn và giáng phúc

(Ys 51,1-3)

Ít-ra-en lãng quên ĐỨC CHÚA

(Gr 18,13-17)

Ít-ra-en và Giu-đa

(Gr 31,27-30)

Ít-ra-en lụn bại về tôn giáo và chính trị

(Hs 12,1-15)

Ít-ra-en thành tâm trở về với ĐỨC CHÚA

(Hs 14,2-10)

Ít-ra-en

(Am 2,6-16)

Ít-ra-en vẫn ảo tưởng, không chịu sám hối nên bị trừng phạt

(Am 4,4-13)

Ít-ra-en mới

(Ov 1,19-21)

Ít-ra-en được giải phóng và được trở về

(Dcr 10,3-12)

//

(Dcr 11,1-3)

K

Ký giao ước

(Xh 24,1-11)

Khung lều

(Xh 26,15-30) (Xh 36: 20 -34 )

Khuôn viên

(Xh 38:9-20 ) (Xh 27,9-19)

Khung lều

(Xh 26: 15 -30 ) (Xh 36,20-34)

Khuôn viên

(Xh 27: 9-19 ) (Xh 38,9-20)

Kết luận

(Lv 7,35-37)

Kết luận

(Lv 11,46-47)

Kết luận

(Lv 15,31-33)

Kết luận

(Đn 29: 39 ) (Lv 23,37-38)

KIỂM TRA DÂN SỐ

(Ds 1,1-4)

Kiểm tra chi tộc Lê-vi

(Ds 4,34-49)

Kèn bạc

(Ds 10,1-10)

Kiểm tra

(Ds 25,19)

Kiểm tra

(Ds 26,1-56)

Kiểm tra các thầy Lê-vi

(Ds 26,57-65)

Kết luận

(Ds 36,13)

Khung cảnh thời gian và không gian

(Đnl 1,1-5)

Kêu gọi trung thành

(Đnl 6,14-25)

Kinh nghiệm của Ít-ra-en

(Đnl 11,1-17)

Kết luận

(Đnl 11,18-32)

Kẻ sát nhân và các thành làm nơi ẩn náu

(Đn 35: 9-28; Gs 20: 1-9)

(Đnl 19,1-13)

Không được khiếm nhã trong khi ẩu đả

(Đnl 25,13-19)

Kết luận về việc phân chia đất đai

(Yos 19,51)

Kết luận về việc phân chia đất đai

(Yos 21,43-45)

Kêu gọi chiến đấu

(Tl 6,33-35)

Kết thúc lời nguyện - Chúc lành cho dân

(1V 8,52-66)

Kết án bàn thờ tại Bết Ên

(1V 13,1-10)

Kết thúc triều vua A-kháp

(1V 22,39-40)

Kết thúc truyện người phụ nữ Su-nêm

(2V 8,1-6)

Kết thúc truyện người phụ nữ Su-nêm

(2V 8,1-6)

Kết thúc triều vua Khít-ki-gia

(2 Sb 32:32-33) (2V 20,20-21)

Kết luận về việc cải cách tôn giáo

(2V 23,24-30)

Kết thúc lời nguyện

(2Sb 6,40-42)

Khởi đầu triều đại vua Út-di-gia-hu

(2 V 14:21-22; 15:2-4)

(2Sb 26,1-5)

Khánh thành tường thành Giê-ru-sa-lem

(Nê 12,27-43)

Kêu gọi mừng lễ thánh hiến

(2M 2,16-18)

Khôn ngoan con người không thể đạt được

(Yb 28,1-28)

Khôn ngoan con người không thể đạt được

(Yb 30,1-31)

Kẻ thù của Ít-ra-en liên minh chống lại Ít-ra-en và Thiên Chúa

(Tv 83,1-19)

Kêu gọi mọi người ca tụng Chúa

(Tv 117,1-2)

Kinh đêm trong Đền Thánh

(Tv 134,1-3)

Kêu mời toàn thể tạo thành chúc tụng ĐỨC CHÚA

(Tv 148,1-14)

Khôn ngoan và ngu dại

(Gv 9,13-18)

Khôn ngoan và ngu dại

(Gv 10,1-20)

Khôn ngoan và ngu dại

(Gv 11,1-6)

Kết án tội thờ ngẫu tượng

(Kn 13,1-9)

Kết luận

(Kn 19,22)

Khôn ngoan và ngay thẳng

(Hc 1,25-30)

Kính sợ Đức Chúa trong thử thách gian truân

(Hc 2,1-18)

Khiêm tốn

(Hc 3,17-24)

Kiêu ngạo

(Hc 3,26-31)

//

(Hc 4,1-10)

Khôn ngoan là nhà giáo dục

(Hc 4,11-19)

Kẻ gian ác bị nguyền rủa

(Hc 16,1-30)

//

(Hc 17,1-24)

Kêu gọi sám hối

(Hc 17,25-32)

Kiểm chứng điều nghe nói

(Hc 19,13-19)

Khôn ngoan thật, khôn ngoan giả

(Hc 19,20-30)

Kẻ lười biếng

(Hc 22,1-2)

Khôn ngoan và ngu dại

(Hc 22,9-26)

Kính sợ Thiên Chúa

(Hc 32,14-24)

//

(Hc 33,1-6)

Không vì nhiều hy lễ mà tội lỗi được Người thứ tha

(Hc 34,20-26)

Kinh sư

(Hc 39,1-35)

Kiếp người khốn khổ

(Hc 40,1-11)

Kết luận

(Hc 50,27-29)

Kêu gọi kẻ xâm lăng

(Ys 5,26-30)

Kết luận

(Ys 55,12-13)

Kêu gọi miền Bắc trở về

(Gr 3,6-13)

Khôn ngoan thật

(Gr 9,22-23)

Kích thước của sân

(Ed 42,15-20)

Kêu gọi sám hối

(Yo 2,12-17)

Không hoán cải thì không thể được cứu độ

(Am 5,4-7)

Khuyến cáo

(Am 5,14-15)

Khabarúc

(Kb 1,1)

Kết luận: Kêu gọi trở lại

(Xp 2,1-3)

Kẻ thù ở phương Tây: quân Phi-li-tinh

(Xp 2,4-15)

Khuyên nhủ sám hối

(Dcr 1,1-6)

L

Loài người sa đọa

(St 6,5-12)

Lời hứa và giao ước của Thiên Chúa

(St 15,1-21)

Lại nói về các tộc trưởng Ê-đôm

(St 36,40-43) (1 Sb 1:51 -54 )

Lễ Vượt Qua

(Xh 12,1-14)

Lễ Bánh Không Men

(Xh 12,45-20)

Luật về bàn thờ

(Xh 20,21-26)

Luật về người nô lệ

(Xh 21,1-11) (Đnl 15: 12 -18 )

Lấy trộm thú vật

(Xh 21,37)

Lấy trộm thú vật

(Xh 22,1-14)

Lời hứa và chỉ thị liên quan đến biến cố vào xứ Ca-na-an

(Xh 23,20-33)

Lòng nhiệt thành của các thầy Lê-vi

(Xh 32,25-29)

Lệnh lên đường

(Xh 33,1-6)

Lều Hội Ngộ

(Xh 33,7-11)

Luật nghỉ ngày sa-bát

(Xh 35,1-3)

Lễ phẩm

(Lv 2,1-16)

Lễ tạ tội

(Lv 4,1-35)

Lễ tạ tội cho một thường dân (tiếp)

(Lv 5,7-26)

Loài vật thanh sạch và loài vật ô uế

(Lv 11,1-23)

Lời khuyên nhủ cuối cùng

(Lv 22,31-33)

Lại nói về lễ Lều

(Lv 23,39-44)

Loại trừ những người nhiễm uế

(Ds 5,1-4)

Luật bồi hoàn

(Ds 5,5-10)

Luật về chuyện ghen tuông

(Ds 5,11-31)

Luật về lời khấn na-dia

(Ds 6,1-26)

Lễ vật trong nghi thức cung hiến

(Ds 7,10-89)

Lời chuyển cầu của ông A-ha-ron và ông Mô-sê

(Ds 12,11-16)

Lời sấm của Bi-lơ-am

(Ds 23,4-30)

Lời sấm của Bi-lơ-am

(Ds 24,1-25)

Xác định về các hy lễ

(Ds 30,2-17)

Loài vật thanh sạch và loài vật ô uế

(Lv 11: 2-47 ) (Đnl 14,3-21)

Luật xã hội và luật phượng tự

(Đnl 23,16-26)

Ly dị

(Đnl 24,1-4)

Luật về anh em chồng

(Đnl 25,5-10)

Luật là nguồn sống

(Đnl 32,45-47)

Liên minh chống Ít-ra-en

(Yos 9,1-2)

Lý do tồn tại của chư dân

(Tl 2,20-23)

Lý do tồn tại của chư dân

(Tl 3,1-6)

Lông cừu làm điềm báo

(Tl 6,36-40)

Lời sấm của ông Na-than

(1 Sb 17: 1-15 ) (2S 7,1-17)

Ly khai về chính trị

(2 Sb 11: 1-4) (1V 12,20-25)

Ly khai về tôn giáo

(1V 12,26-33)

Lai lịch vua Sa-un

(1 Sb 8:29-38) (1Sb 9,35-44)

Lời sấm của ông Na-than

(2 Sm 7:1-17) (1Sb 17,1-15)

Lễ cung hiến

(1 V 8:62-66) (2Sb 7,1-10)

Lời kêu gọi của ông A-dác-gia-hu và cuộc cải cách

(2Sb 15,1-19)

Lễ Vượt Qua và lễ Bánh Không Men

(2Sb 30,15-27)

Lời sấm của nữ ngôn sứ

(2 V 22:14-20) (2Sb 34,22-28)

Lễ Vượt Qua năm 515

(Er 6,19-22)

Lời ghi chú bổ túc

(Nê 11,21-25)

Lời cầu nguyện của bà Giu-đi-tha

(Ydt 9,1-14)

Lời cầu nguyện của ông Moóc-đo-khai

(Eth 4,17k-17aa)

Lời ghi chú về bản dịch Hy-lạp

(Eth 10,3l)

Lời ca tụng ông Giu-đa Ma-ca-bê

(1M 3,1-9)

Lễ thanh tẩy và cung hiến Đền Thờ

(2 Mcb 10:1-8) (1M 4,36-61)

Lửa thiêng được gìn giữ lạ lùng

(2M 1,18-36)

Lời tựa của tác giả

(2M 2,19-32)

Ly-xi-ma-khô bị giết trong cuộc nổi loạn

(2M 4,39-42)

Lễ tế cầu cho chiến sĩ trận vong

(2M 12,38-46)

Lời kết

(2M 15.37-39)

Lời biện hộ của ông Gióp

(Yb 31,1-40)

Lòng tự cao của ông Gióp

(Yb 33,1-33)

Lời tạ ơn

(Tv 4,1-9)

Lời kinh sáng xin ĐỨC CHÚA bảo vệ

(Tv 5,1-13)

Lời kinh tạ ơn

(Tv 10,1-18)

Lời kêu than của người lành tin cậy vào ĐỨC CHÚA

(Tv 13,1-6)

Lời cầu khẩn và tạ ơn

(Tv 28,1-9)

Lời cầu nguyện tin tưởng của người gặp thử thách

(Tv 31,1-25)

Lời cầu khẩn của tội nhân lâm cơn cùng khốn

(Tv 38,1-23)

Lời cầu của bệnh nhân

(Tv 41,1-14)

1 Lạy Chúa Trời, xin xử cho con,

(Tv 43,1-5)

Lạy Thiên Chúa, xin xót thương con

(Tv 51,1-21)

Lời cầu nguyện sau khi bại trận

(Tv 60,1-14)

Lời tạ ơn long trọng

(Tv 65,1-14)

Lạy Chúa Trời, xin đến cứu con (dc Thi 40:14-18);

(Tv 70,1-6)

Lịch sử Ít-ra-en cho thấy Thiên Chúa nhân từ mà dân Chúa lại bội bạc

(Tv 78,1-72)

Lời than vãn về thành thánh Giê-ru-sa-lem và Đền Thờ bị phá huỷ

(Tv 79,1-13)

Lạy Thiên Chúa, xin thăm nom vườn nho của Chúa

(Tv 80,1-20)

Long trọng nhắc lại lời giao ước

(Tv 81,1-17)

Lòng nhân nghĩa của ĐỨC CHÚA đối với nhà Đa-vít

(Tv 89,1-53)

Lời mời gọi reo hò mừng ĐỨC CHÚA

(Tv 95,1-11)

Lời than van rên siết trong cảnh gian truân

(Tv 102,1-29)

Lịch sử kỳ diệu của Ít-ra-en (1 Sb 16:8-22);

(Tv 105,1-45)

Lời Chúa hứa cùng nhà Đa-vít

(Tv 132,1-18)

Lời cảm tạ

(Tv 138,1-8)

Lời cầu cho khỏi bị lôi kéo làm điều ác

(Tv 141,1-10)

Lời cầu xin lúc gặp hiểm nguy

(Tv 143,1-12)

Lời kêu gọi khẩn thiết

(Cn 8,32-36)

Lời của ông a-gua

(Cn 30,1-14)

Lời của lơ-mu-ên

(Cn 31,1-9)

Lời tựa

(Gv 1,2-11)

Lời tựa

(Gv 7,1-29)

Lời tựa

(Gv 8,1-15)

Lời kết

(Gv 12,9-14)

LỜI BẠT

(Dc 8,5-7)

Lời cầu xin cho được Đức Khôn Ngoan

(Kn 9,1-18)

Lý do khiến Chúa nương tay

(Kn 11,21-26)

//

(Kn 12,1-2)

Lại nói về hình phạt Ai-cập

(Kn 12,23-27)

Lòng kính sợ Thiên Chúa

(Hc ,11-24)

Làm ơn làm phúc

(Hc 12,1-18)

Lời nói

(Hc 27,4-7)

Lề Luật và hy lễ

(Hc 35,1-10)

Lời cầu chúc

(Hc 50,22-24)

Lời thỉnh cầu của người Mô-áp

(Ys 16,1-6)

Lời sấm về Ê-đôm

(Ys 21,11-17)

Lời sấm khác chống lại phái đoàn

(Ys 30,6-7)

Lời sấm liên quan tới Át-sua

(2 V 19: 32 -34 );(Ys 37,33-37)

Loan báo ngày giải thoát

(Ys 40,1-11)

Lời mời gọi cuối cùng

(Ys 55,1-11)

Lời hứa dành cho người ngoại bang

(Ys 56,1-9)

Lý do đưa đến cuộc xâm lăng

(Gr 5,1-17)

Lại nói về cuộc xâm lăng

(Gr 6,1-30)

Lỗi lầm của Giu-đa trong việc phụng tự

(Gr 17,1-11)

Lên án vua Giơ-hô-gia-kim

(Gr 22,13-30)

Lời hứa phục hồi Ít-ra-en

(Gr 30,1-24)

//

(Gr 31,1-26)

Lời an ủi ông Ba-rúc

(Gr 45,1-5)

//

(Gr 46,1)

Lời sấm lên án người Phi-li-tinh

(Gr 47,1-7)

Lời sấm lên án Am-mo

(Gr 49,1-33)

Lời sấm lên án Ê-lam

(Gr 49,34-39)

Lời sấm lên án Ba-by-lon

(Gr 50,1-28)

I. Lời nguyện của những người lưu đày

(Br 1,16-22)

//

(Br 2,1-10)

Lời cầu khẩn

(Br 2,11-35)

//

(Br 3,1-8)

Lời kết

(Ed 39,21-29)

Lễ Vượt Qua (Xh 12: 1-20 )

(Ed 45,18-25)

Lòng ganh tị của các thống đốc

(Đn 6,2-10)

Lời tuyên xưng đức tin của vua Đa-ri-ô

(Đn 6,26-29)

Lời kinh của ông Đa-ni-en

(Đn 9,1-19)

Lời báo trước

(Đn 10,20-21)

//

(Đn 11,1-39)

Lời sấm được niêm phong

(Đn 12,5-13)

Lên án hàng tư tế

(Hs 4,4-14)

Lời tựa

(Ov 1,1-1c)

Lời hứa tái thiết

(Mki 2,12-13)

Lời sấm tiên báo ngày hồi phục

(Mki 7,11-17)

Lời sấm về Giu-đa và Ni-ni-vê

(Nk 1,9-14)

//

(Nk 2,1)

Lời phàn nàn thứ nhất của ngôn sứ: Sự công chính suy thoái

(Kb 1,2-4)

Lời phàn nàn thứ hai của ngôn sứ: Kẻ áp bức đòi tiền hối lộ

(Kb 1,12-17)

Lời mở đầu liên quan đến vũ trụ

(Xp 1,2-3)

Lời hứa cho được mùa

(Kg 2,15-19)

Lời hứa cho Dơ-rúp-ba-ven

(Kg 2,20-23)

M

Mồ mả của các tổ phụ

(St 23,1-20)

Mặc khải danh Thiên Chúa

(Xh 3,13-15)

Muỗi

(Xh 8,12-15)

Mưa đá

(Xh 9,13-35)

"Ma-ra"

(Xh 15,22-27)

Man-na và chim cút

(Xh 16,1-36)

Mười điều răn

(Xh 20,1-21) (Đnl 5:1-33 )

Mây dẫn đường cho dân Ít-ra-en

(Đn 9:17-3) (Xh 40,36-38)

Một số trường hợp phải dâng lễ tạ tội

(Lv 5,1-6)

Mạch nước Mơ-ri-va

(Xh 17:1-7) (Ds 20,1-11)

Mặc khải tại núi Khô-rếp

(Đnl 4,9-20)

Mười điều răn

(Xh 20: 1-17 ) (Đnl 5,1-22)

Mời gọi qua Đất Hứa

(Yos 1,1-5)

Mười hai bia kỷ niệm

(Yos 4,1-9)

Mưu kế của ông Giô-suê

(Yos 8,3-13)

Mưu của người Ghíp-ôn

(Yos 9,3-18)

MỆNH LỆNH CỦA THIÊN CHÚA

(Yos 13,1-7)

Một ngôn sứ can thiệp

(Tl 6,7-10)

Một vài chi tiết về Áp-sa-lôm

(2S 14,25-27)

Một ngôn sứ lên án cách cư xử của vua A-kháp

(1V 20,35-43)

Mối bận tâm đối với Lề Luật

(2Sb 17,3-12)

Một cuộc thánh chiến

(2Sb 20,1-30) (2Sb 21,2-20)

Một thời kỳ lý tưởng

(Nê 12,44-47)

Một thời kỳ lý tưởng

(Nê 13,1-3)

Mục tử nhân hậu

(Tv 23,1-6)

Muôn dân nước hãy cảm tạ Thiên Chúa

(Tv 67,1-8)

Mời gọi vào đền thánh để ca ngợi, tạ ơn ĐỨC CHÚA

(Tv 100,1-5)

Mụ Khờ Dại cũng lên tiếng mời mọc

(Cn 9,13-18)

Một số lời khuyên

(Hc 7,1-21)

Mộng mơ

(Hc 34,1-8)

Một ngày đàng, một sàng khôn

(Hc 34,9-17)

Một số ngạn ngữ

(Hc 40,12-30)

Mặt trời

(Hc 43,1-5)

Mặt trăng

(Hc 43,6-10)

Mô-áp than vãn

(Ys 16,7-13)

Mở đầu

(Gr 1,1-3)

Mua một thửa ruộng để bảo đảm một tương lai hạnh phúc

(Gr 32,1-44)

Mô-áp

(Am 2,1-3)

Mọi người tội lỗi sẽ phải chết

(Am 9,7-10)

Mikha

(Mki 1,1)

Malakhi

(Ml 1,1)

N

Nước rút

(St 8,1-14)

Nguồn gốc người Mô-áp và người Am-mon

(St 19,30-38)

Những giếng nước giữa Gơ-ra và Bơ-e Se-va

(St 26,15-25)

Những lời trối trăng của ông Gia-cóp

(St 47,27-31)

Những lời chúc phúc của ông Gia-cóp

(St 49,1-28)

Nước biến thành máu

(Xh 7,14-25)

Người Ai-cập đuổi theo dân Ít-ra-en

(Xh 14,5-14)

Nước phun ra từ tảng đá 

(Xh 17,1-7) (Ds 2: 1-13 )

Nhà Tạm và Hòm Bia

(Xh 37: 1-9) (Xh 25,10-22)

Nhà Tạm. Vải và bạt.

(Xh 26,1-14) (Xh 36: 8-19 )

Nghỉ ngày sa-bát

(Xh 31,12-18)

Nhà Tạm

(Xh 26: 1-14 ) (Xh 36,8-19)

Nghi thức thánh hiến

(Xh 29: 1-37 ) (Lv 8,1-36)

Ngày xá tội

(Lv 16,1-34)

Những điều cấm đoán về sinh dục

(Lv 18,1-30)

Nghi thức cử hành các lễ trong năm

(Lv 23,1-36)

Nói phạm thượng. Luật báo phục tương xứng.

(Lv 24,10-23)

Nhân viên kiểm tra

( Ds 1,5-19)

Ngày ăn mừng lễ Vượt Qua

(Ds 9,1-5)

Nghi thức dùng nước tẩy uế

(Ds 19,17-22)

Những chặng đường sang hữu ngạn sông Gio-đan

(Ds 21,10-20)

Những chỉ thị cuối cùng ở núi Khô-rếp

(Xh 18: 13 -27 ) (Đnl 1,6-18)

Năm sa-bát

(Lv 25: 1-7) (Đnl 15,1-11)

Người nô lệ

(Xh 21: 1-11 ) (Đnl 15,12-18)

Những chỉ thị khác

(Đnl 21,22-23)

Những chỉ thị khác

(Đnl 22,1-12)

Ngoại tình và thông dâm

(Đnl 22,22-28)

Ngoại tình và thông dâm

(Đnl 23,1)

Những người không được tham dự đại hội

(Đnl 23,2-9)

Nghi thức công bố luật

(Đnl 31,9-13)

Những lời chúc phúc của ông Mô-sê

(Đnl 33,1-29)

Những chỉ thị cuối cùng

(Yos 3,7-13)

Người Híp-ri chịu cắt bì ở Ghin-gan

(Yos 5,2-9)

Nhà cô Ra-kháp thoát nạn

(Yos 6,22-27)

Năm vua đánh Ghíp-ôn

(Yos 10,1-5)

Năm vua trốn trong hang Mác-kê-đa

(Yos 10,16-27)

Nhìn tổng quát

(Yos 13,8-14)

Nửa chi tộc Mơ-na-se

(Yos 13,29-32)

Nhập đề

(Yos 14,1-5)

Người Ma-đi-an áp bức dân Ít-ra-en

(Tl 6,1-6)

Ngụ ngôn của ông Giô-tham

(Tl 9,7-21)

Nhà thờ tư của ông Mi-kha

(Tl 17,1-13)

Những người thuộc chi tộc Đan đi kiếm đất

(Tl 18,1-10)

Người Lê-vi vùng Ép-ra-im và cô tỳ thiếp

(Tl 19,1-10)

Người Ít-ra-en trả thù tội ác Ghíp-a

(Tl 20,1-11)

Người Ben-gia-min ngoan cố

(Tl 20,12-13)

Người Ít-ra-en hối hận

(Tl 21,1-7)

Người Am-mon làm nhục sứ giả vua Đa-vít

(1 Sb 19: 1-5) (2S 10,1-5)

Ngôn sứ Na-than trách vua Đa-vít. Vua hối hận.

(2S 12,1-15)

Nạn đói. Dòng dõi vua Sa-un bị xử tử.

(2S 21,1-14)

Những lời cuối cùng của vua Đa-vít

(2S 23,1-7)

Người của Thiên Chúa và vị ngôn sứ

(1V 13,11-34)

Ngôn sứ Ê-li-a và vua A-kháp

(1V 18,16-19)

Ngôn sứ Ê-li-a tuyên cáo án lệnh của Thiên Chúa

(1V 21,17-26)

Ngôn sứ Mi-kha-giơ-hu báo trước cuộc thất trận

(2 Sb 18: 12 -27 ) (1V 22,13-28)

Ngôn sứ Ê-li-a tuyên cáo án lệnh của Thiên Chúa

(2C 1,1-18)

Ngôn sứ Ê-li-a được đem đi. Ông Ê-li-sa thay thế.

(2C 2,1-18)

Nồi cháo độc

(2V 4,38-44)

Nạn đói trong thành Sa-ma-ri bị bao vây

(2V 6,24-31)

Nguồn gốc người Sa-ma-ri

(2V 17,24-41)

Nhắc lại chuyện Sa-ma-ri thất thủ

(2V 18,9-12)

Ngành ông Gia-phét

(St 10:2-4) (1Sb 1,5-16)

Ngành ông Sêm

(St 10:22-29) (1Sb 1,17-23)

Ngành ông Xê-ia

(St 36:20-30) (1Sb 1,38-42)

Ngành ông Ca-lếp

(1Sb 2,18-24)

Ngành ông Giơ-rác-mơ-ên

(1Sb 2,25-41)

Ngành ông Ca-lếp

(1Sb 2,42-50)

Ngành ông Khua

(1Sb 2,51-55)

Ngành ông Giu-đa. Ông Sô-van.

(1Sb 4,1-2)

Ngành ông Khua

(1Sb 4,3-4)

Ngành ông Át-khua

(1Sb 4,5-10)

Ngành ông Cơ-lúp

(1Sb 4,11-20)

Ngành ông Sê-la

(1Sb 4,2-23)

Ngành ông Si-mê-ôn

(1Sb 4,24-43)

Ngành ông Rưu-vên

(1Sb 5,1-3)

Ngành ông Giô-en

(1Sb 5,4-8)

Nơi sinh sống của chi tộc Rưu-vên

(1Sb 5,9-10)

Ngành ông Gát

(1Sb 5,11-26)

Nơi sinh sống của con cháu A-ha-ron

(1Sb 6,39-45)

Nơi sinh sống của các người Lê-vi khác

(1Sb 6,46-66)

Ngành ông Ít-xa-kha

(1Sb 7,1-5)

Ngành ông Ben-gia-min

(1Sb 7,6-12)

Ngành ông Náp-ta-li

(Đn 26:48-50; St 46:24)

(1Sb 7,13)

Ngành ông Mơ-na-se

(1Sb 7,14-19)

Ngành ông Ép-ra-im

(1Sb 7,20-29)

Ngành ông A-se

(1Sb 7,30-40)

Những người đầu tiên hợp tác với vua Đa-vít

(1Sb 12,1-19)

Nghi thức rước kiệu

(2 Sm 6:12-22) (1Sb 15,25-29)

Nghi thức rước kiệu

(2 Sm 6:12-22) (1Sb 16,1-3)

Những chuẩn bị cuối cùng. Ông Khu-ram thành Tia.

(1 V 5:1-18) (2Sb 1,18)

Những chuẩn bị cuối cùng. Ông Khu-ram thành Tia.

(1 V 5:1-18) (2Sb 2,1-15)

Những lỗi lầm và cái chết của vua A-khát

(2 V 16:7-9) (2Sb 28,16-27)

Những cuộc cải cách đầu tiên

(2Sb 34,3-7)

Những người tình nguyện lo việc xây cất

(Nê 3,1-32)

Những khó khăn về mặt xã hội dưới thời ông Nơ-khe-mi-a. Ông biện hộ cho cách điều hành công việc của ông.

(Nê 5,1-19)

Nghi thức sám hối

(Nê 9,1-37)

Người chỉ huy họ là Dáp-đi-ên, con của Ha-gơ-đô-lim.

(Nê 11,15-20)

Người bạn đồng hành

(Tb 5,1-23)

Ni-ni-vê

(Tb 14,2-14)

Na-bu-cô-đô-nô-xo và Ắc-phắc-xát

(Ydt 1,1-12)

Người Do-thái vây hãm doanh trại quân Át-sua

(Ydt 14,1-19)

Người Do-thái vây hãm doanh trại quân Át-sua

(Ydt 15,1-7)

Ngày Pu-rim

(Eth 9,1-19)

Những thắng lợi bước đầu

(2 Mcb 8:1-7) (1M 3,10-26)

Người Do-thái họp nhau ở Mít-pa

(2 Mcb 8:16-23) (1M 3,46-60)

Người Do-thái được tự do hành đạo

(1M 6,5-63)

Ni-ca-no doạ đốt Đền Thờ

(2 Mcb 14:31-36) (1M 7,33-38)

Người Do-thái liên minh với người Rô-ma

(1M 7,17-32)

Ngôn sứ Giê-rê-mi-a cất giấu đồ thờ phượng

(2M 2,1-12)

Người Do-thái cầu nguyện và đã thành công ở gần thành Mô-đin

(2M 13,9-17)

Những lời lộng ngôn và phạm thượng của Ni-ca-no

(2M 15,1-5)

Ni-ca-no bại trận và chết

(2M 15,25-36)

Người gặp thử thách van nài ĐỨC CHÚA thương

(Tv 6,1-11)

Người không tin vào Thiên Chúa

(Tv 53) (Tv 14,1-7)

Người vô tội tin tưởng cầu nguyện

(Tv 26,1-12)

Người không tin vào Thiên Chúa

(Tv 14) (Tv 53,1-7)

Người lưu vong cầu nguyện

(Tv 61,1-9)

Người khó nghèo cầu nguyện trong cơn quẫn bách

(Tv 86,1-17)

Nương bóng Chúa toàn năng

(Tv 91,1-16)

Niềm vui và hy vọng đặt nơi Chúa

(Tv 126,1-6)

Những phúc lành do khôn ngoan ban tặng

(Cn 2,1-22)

Người biếng nhác và con kiến

(Cn 6,6-11)

Người xảo trá

(Cn 6,12-19)

Người vợ đảm đang

(Cn 31,10-31)

Nàng

(Dc 4,16)

Nàng

(Dc 5,10-16)

Nàng

(Dc 6,2-3)

Nàng

(Dc 7,11-14)

Nàng

(Dc 8,1-4)

Người công chính được vinh quang, quân vô đạo chịu hình phạt

(Kn 5,15-23)

Người Ai-cập điên rồ khi thờ ngẫu tượng khắp nơi

(Kn 15,14-19)

Nguồn gốc khôn ngoan

(Hc 1,1-10)

Nghĩa vụ đối với cha mẹ

(Hc 3,1-16)

Những kẻ nghèo và người đau khổ

(Hc 7,32-36)

Những người đáng trọng

(Hc 10,19-25)

Nên nói hay làm thinh

(Hc 20,1-8)

Những điều nghịch lý

(Hc 20,9-15)

Người như vậy thật đáng ghét.

(Hc 20,16-17)

Người khôn kẻ dại

(Hc 21,11-28)

Những đứa con hư

(Hc 22,3-8)

Những lời nói khiếm nhã

(Hc 23,12-21)

Người đàn bà ngoại tình

(Hc 23,22-27)

Người già

(Hc 25,3-6)

Những điều hạnh phúc

(Hc 25,7-11)

Niềm vui

(Hc 30,21-25)

Nghề thuốc và bệnh tật     

(Hc 38,1-15)

Ngôn sứ Na-than

(Hc 47,1)

Ngôn sứ Ê-li-a

(Hc 48,1-11)

Ngôn sứ Ê-li-sa

(Hc 48,12-14)

Ngôn sứ I-sai-a

(Hc 48, 22-25)

Nhan đề       

(Ys 1,1-9)

Nỗi khốn khổ của Giê-ru-sa-lem

(Ys 3,25-26)

//

(Ys 4,1)

Ngôn sứ I-sai-a can thiệp lần đầu tiên

(Ys 7,1-17)

Những người bị phân tán trở về

(Ys 11,10-16)

Người Ít-ra-en trở về

(Ys 27,12-13)

Những điềm thiêng dấu lạ trong cuộc xuất hành mới

(Ys 43,16-28)

Nền phụng tự đích thực

(Gr 7,1-34)

//

(Gr 8,1-12)

Ngôn sứ than vãn vì nạn đói

(Gr 8,18-23)

Ngẫu tượng và Thiên Chúa thật

(Gr 10,1-25)

Ngôn sứ Giê-rê-mi-a và những lời giao ước

(Gr 11,1-23)

Ngôn sứ Giê-rê-mi-a ở nhà người thợ gốm

(Gr 18,1-12)

Ngôn sứ Giê-rê-mi-a bị mưu hại

(Gr 18,18-23)

Những lời sấm lên án các vua. Lên án vua Sa-lum

(Gr 22,10-12)

Nhận định tổng quát về triều Xít-ki-gia-hu

(Gr 37,1-21)

Những lời sấm lên án Ai-cập

(Gr 46,2-28)

Ngôn sứ Ê-dê-ki-en được dành riêng để phục vụ Lời Chúa

(Ed 3,22-27)

Ngụ ngôn chim phượng hoàng

(Ed 17,1-24)

Ngôn sứ gặp thử thách

(Ed 24,15-27)

Ngày ĐỨC CHÚA trừng phạt Ai-cập

(Ed 30,1-26)

Ngôn sứ, người canh gác

(Exe 3:16-21) (Ed 33,1-9)

Những bộ xương khô

(Ed 37,1-28)

Nơi Cực Thánh

(Ed 41,3-4)

Nhà vua hỏi các thầy pháp sư

(Đn 2,1-13)

Người Do-thái bị tố cáo và kết án

(Đn 3,8-23)

Ngày tận số của kẻ bách hại

(Đn 11,40-45)

//

(Đn 12,1)

Ngôn sứ bị khủng bố vì loan báo cuộc trừng phạt

(Hs 9,7-14)

Ngẫu tượng Ít-ra-en thờ sẽ bị phá huỷ

(Hs 10,1-15)

Những chủ đề chung

(Yo 4,1-8)

Ngày của ĐỨC CHÚA

(Yo 4,15-17)

Ngày của ĐỨC CHÚA

(Am 5,18-20)

Nakhum

(Nk 1,1)

Ni-ni-vê chuẩn bị, nhưng vô ích

(Nk 3,12-17)

Những lời chúc dữ cho kẻ áp bức

(Kb 2,5-20)

Ngày của ĐỨC CHÚA

(Xp 1,14-18)

Nhân cách hoá lưỡi gươm: dân mới

(Dcr 13,7-9)

Ngày của ĐỨC CHÚA

(Ml 2,17)

//

(Ml 3,1-5)

Nộp thuế thập phân cho Đền Thờ

(Ml 3,6-12)

Người công chính khải hoàn trong ngày ĐỨC CHÚA

(Ml 3,13-21)

O-Ô-Ơ

Ông Nô-ê và các con

(St 9,18-29)

Ông Áp-ram ở bên Ai-cập

(St 12,10-20)

Ông áp-ram và ông Lót chia tay

(St 13,1-18)

Ông Men-ki-xê-đê

(St 14,17-24)

Ông Ít-ma-ên chào đời

(St 16,1-16)

Ông Áp-ra-ham can thiệp cho thành Xơ-đôm

(St 18,16-33)

Ông Áp-ra-ham tại Gơ-ra

(St 20,1-18)

Ông I-xa-ác chào đời

(St 21,1-7)

Ông Áp-ra-ham và vua A-vi-me-léc ở Bơ-e Se-va

(St 21,22-34)

Ông Áp-ra-ham dâng I-xa-ác làm lễ tế

(St 22,1-19)

Ông I-xa-ác lấy bà Rê-bê-ca

(St 24,1-67)

Ông Áp-ra-ham qua đời

(St 25,7-11)

Ông Ê-xau và ông Gia-cóp chào đời

(St 25,19-28)

Ông Ê-xau nhượng quyền trưởng nam

(St 25,29-34)

Ông I-xa-ác tại Gơ-ra

(St 26,1-14)

Ông Gia-cóp đoạt lời chúc phúc của ông I-xa-ác

(St 27,1-45)

Ông I-xa-ác sai ông Gia-cóp đến nhà ông La-ban

(St 27,46)

Ông I-xa-ác sai ông Gia-cóp đến nhà ông La-ban

(St 28,1-5)

Ông Ê-xau lấy vợ lần nữa

(St 28,6-9)

Ông Gia-cóp lấy hai vợ

(St 29,15-30)

Ông Gia-cóp làm giàu

(St 30,25-43)

Ông Gia-cóp trốn đi

(St 31,1-21)

Ông La-ban đuổi theo ông Gia-cóp

(St 31,22-42)

Ông Gia-cóp chuẩn bị gặp ông Ê-xau

(St 32,4-21)

Ông Gia-cóp gặp ông Ê-xau

(St 33,1-11)

Ông Gia-cóp và ông Ê-xau chia tay

(St 33,12-17)

Ông Gia-cóp đi Si-khem

(St 33,18-20)

Ông Si-mê-ôn và ông Lê-vi bội ước và báo thù

(St 34,25-31)

Ông Gia-cóp tại Bết Ên

(St 35,1-15)

Ông Ben-gia-min chào đời. Bà Ra-khen từ trần.

(St 35,16-20)

Ông Rưu-vên loạn luân

(St 35,21-26)

Ông I-xa-ác qua đời

(St 35,27-29)

Ông Ê-xau tại Ê-đôm

(St 36,1-5)

Ông Ê-xau di cư

(St 36,6-14)

Ông Giu-se và các anh

(St 37,1-11)

Ông Giu-se bị các anh bán

(St 37,12-36)

Ông Giu-đa và bà Ta-ma

(St 38,1-30)

Ông Giu-se bị quyến rũ

(St 39,7-20)

Ông Giu-se trong tù

(St 39,21-23)

Ông Giu-se giải mộng cho các quan của Pha-ra-ô

(St 40,1-23)

Ông Giu-se làm quan

(St 41,37-49)

Ông Giu-se gặp các anh lần đầu tiên

(St 42,1-24)

Ông Giu-đa can thiệp

(St 44,18-34)

Ông Giu-se tỏ cho anh em nhận ra mình

(St 45,1-15)

Ông Gia-cóp lên đường đi Ai-cập

(St 46,1-7)

Ông Giu-se đón tiếp cha

(St 46,28-34) (St 48,1-22)

Ông Gia-cóp qua đời

(St 49,29-33)

Ông Mô-sê chào đời

(Xh 2,1-10)

Ông Mô-sê trốn sang Ma-đi-an

(Xh 2,11-22)

Ông Mô-sê làm dấu lạ

(Xh 4,1-9)

Ông A-ha-ron, phát ngôn viên của ông Mô-sê

(Xh 4,10-17)

Ông Mô-sê rời Ma-đi-an trở về Ai-cập

(Xh 4,18-23)

Ông Mô-sê gặp ông A-ha-ron

(Xh 4,27-31)

Ôn dịch

(Xh 9,1-7)

Ông Mô-sê gặp ông Gít-rô

(Xh 18,1-12)

Ông Mô-sê ở trên núi

(Xh 24,12-18)

Ông Mô-sê chuyển cầu cho dân

(Xh 32,11-14) (Đnl 9:26 -29 )

Ông Mô-sê đập vỡ các tấm bia Lề Luật

(Xh 32,15-20)

Ông Mô-sê lại chuyển cầu cho dân

(Xh 32,30-34)

Ông Mô-sê chuyển cầu cho dân

(Xh 33,12-17)

Ông Mô-sê ở trên núi

(Xh 33,18-23)

Ông Mô-sê lại xuống núi

(Xh 34,29-34)

Ô uế về sinh dục

(Lv 15,1-30)

Ông Mô-sê đề nghị với ông Khô-váp

(Ds 10,29-32)

Ông Mô-sê can thiệp

(Ds 11,10-15)

Ông A-ha-ron chuyển cầu

(Ds 17,6-15)

Ông A-ha-ron qua đời

(Ds 20.22-29)

Ông Bi-lơ-am và vua Ba-lác

(Ds 22,36-41)

Ông Bi-lơ-am và vua Ba-lác

(Ds 23,1-3)

Ông Giô-suê làm thủ lãnh cộng đồng

(Ds 27,12-23)

Ở Ca-đê, dân không chịu tin vào ĐỨC CHÚA

(Đn 13: 1-33 ) (Đnl 1,19-33)

Ông Mô-sê làm trung gian

(Xh 20: 18 -21 ) (Đnl 5,23-31)

Ông Mô-sê qua đời

(Đnl 34,1-12)

Ông Giô-suê sai người đi do thám Giê-ri-khô

(Yos 2,1-7)

Ông Giô-suê cầu nguyện

(Yos 7,6-9)

Ông Giô-suê đến cứu viện Ghíp-ôn

(Yos 10,6-9)

Ơn trên phù hộ

(Yos 10,10-15)

Ông Giô-suê tóm kết công trình của mình

(Yos 23,1-5)

Ông Giô-suê qua đời

(Yos 24,29-31)

SỰ TÍCH CÁC THỦ LÃNH

 

1. ÔNG ÓT-NI-ÊN

(Tl 3,7-11)

2. ÔNG Ê-HÚT

(Tl 3,12-30)

3. ÔNG Ê-HÚT

(Tl 3,31)

Ông Khe-ve, người Kê-ni

(Tl 4,11)

Ông Ghít-ôn triệt hạ Ba-an

(Tl 6,25-32)

Ông Ghít-ôn báo thù

(Tl 8,13-21)

6. ÔNG TÔ-LA

(Tl 10,1-2)

7. ÔNG GIA-IA

(Tl 10,3-5)

Ông Gíp-tác đặt điều kiện

(Tl 11,1-11)

Ông Gíp-tác điều đình với con cái Am-mon

(Tl 11,12-28)

Ông Gíp-tác khấn và thắng trận

(Tl 11,29-40)

9. ÔNG ÍP-XAN

(Tl 12,8-10)

10. ÔNG Ê-LÔN

(Tl 12,11-12)

11. ÔNG ÁP-ĐÔN

(Tl 12,13-15)

Ông Sam-sôn kết hôn

(Tl 14,1-11)

Ông Sam-sôn ra câu đố

(Tl 14,12-19)

Ông Sam-sôn đốt mùa màng của người Phi-li-tinh

(Tl 15,1-8)

Ông Sam-sôn bị Đa-li-la phản trắc

(Tl 16,4-21)

Ông Sam-sôn trả thù rồi chết

(Tl 16,22-31)

Ông Bô-át nằm ngủ

(Rt 3,1-18)

Ông Bô-át cưới cô Rút

(Rt 4,1-17)

Ông Đa-vít nghe tin vua Sa-un chết

(2S 1,1-16)

Ông Đa-vít làm văn tế khóc vua Sa-un và ông Giô-na-than

(2S 1,17-27)

Ông Đa-vít được xức dầu phong vương tại Khép-rôn

(2S 2,1-4)

Ông Áp-ne tôn ông Ít-bô-sét làm vua Ít-ra-en

(2S 2,8-11)

Ông Áp-ne đoạn giao với vua Ít-bô-sét

(2S 3,6-11)

Ông Áp-ne điều đình với vua Đa-vít

(2S 3,12-21)

Ông Áp-ne bị giết

(2S 3,22-39)

Ông Giô-áp điều đình cho Áp-sa-lôm trở về

(2S 13,38)

Ông Giô-áp điều đình cho Áp-sa-lôm trở về

(2S 14,1-24)

Ông Khu-sai đến với Áp-sa-lôm

(2S 16,15-19)

Ông Khu-sai làm hỏng kế hoạch của A-khi-thô-phen

(2S 17,1-16)

Ông Bác-di-lai

(2S 19,32-40)

Ông A-ma-xa bị giết

(2S 20,4-13)

Ông A-đô-ni-gia-hu bị giết

(1V 2,12-25)

Ông thợ đồng Khi-ram

(1V 7,13-14)

Ông Na-vốt từ chối, không chịu nhượng vườn nho của mình

(1V 21,1-7)

Ông Na-vốt bị giết (

1V 21,8-16)

Ông Na-vốt từ chối, không chịu nhượng vườn nho của mình

(1C 21,1-7)

Ông Ê-li-sa và mẹ con người phụ nữ Su-nêm

(2V 4,8-37)

Ông Na-a-man được chữa khỏi bệnh phung hủi

(2V 5,1-27)

Ông Ê-li-sa tóm gọn một toán quân A-ram

(2V 6,8-23)

Ông Ê-li-sa báo tin cơn thử thách sắp chấm dứt

(2V 6,32-33)

Ông Ê-li-sa báo tin cơn thử thách sắp chấm dứt

(2V 7,1-2)

Ông Ê-li-sa và ông Kha-da-ên thành Đa-mát

(2V 8,7-15)

Ông Ê-li-sa và ông Kha-da-ên thành Đa-mát

(2V 8,7-15)

Ông Giê-hu được tôn làm vua

(2V 9,11-13)

Ông Giê-hu chuẩn bị tiếm quyền

(2V 9,14-21)

Ông Giê-hu và ông Giơ-hô-na-đáp

(2V 10,15-17)

Ông Giê-hu làm vua Ít-ra-en

(841-814) (2V 10,28-36)

Ông I-sai-a can thiệp

(Es 37:21-35) (2V 19,20-34)

Ông I-sai-a can thiệp

(Es 37:21-35) (2V 19,35-37)

Ông Gơ-đan-gia-hu, tổng trấn xứ Giu-đa

(Gr 40:7-9;41:1-3) (2V 25,22-26)

Ông I-xa-ác và ông Ê-xau

(St 36:1-9) (1Sb 1,34-37)

Ông Đa-vít kết nạp và đặt họ vào cấp chỉ huy quân đội.

(1Sb 12,20-41)

Ơn gọi của ông Nơ-khe-mi-a: sứ mạng của ông đối với Giu-đa

(Nê 1,1-11)

Ơn gọi của ông Nơ-khe-mi-a: sứ mạng của ông đối với Giu-đa

(Nê 2,1-10)

Ông Nơ-khe-mi-a phân bố cư dân

(Nê 11,1-3)

Ông Tô-bít bị lưu đày

(Tb 1,3-22)

Ông Tô-bít bị mù

(Tb 2,1-14)

Ông Tô-bít bị mù

(Tb 3,1-6)

Ông Ra-gu-ên

(Tb 7,1-17)

Ông A-khi-ô bị nộp cho người Ít-ra-en

(Ydt 6,1-21)

Ông Moóc-đo-khai và quan Ha-man

(Eth 2,19-23)

Ông Moóc-đo-khai và quan Ha-man

(Eth 3,1-6)

Ông Moóc-đo-khai và hoàng hậu Ét-te đẩy lui hiểm hoạ

(Eth 4,1-16)

Ông Mát-tít-gia và các con

(1M 2,1-14)

Ông Ly-xi-a xuất chinh lần đầu

(2 Mcb 11:1-12) (1M 4,28-35)

Ông Giu-đa Ma-ca-bê bao vây đồn quân ở Giê-ru-sa-lem

(1M 6,18-27)

Ông Giô-na-than hoạt động trong sa mạc Tơ-cô-a. Vụ thảm sát gần Mê-đơ-va.

(1M 9,32-49)

Ông Giô-na-than từ khước bổng lộc của vua Đê-mết-ri-ô. Vua Đê-mết-ri-ô tử trận.

(1M 10,46-50)

Ông Giô-na-than chống lại vua Đê-mết-ri-ô. Ông Si-môn tái chiếm Bết Xua. Vụ A-xo.

(1M 11,54-74)

Ông Giô-na-than giao hảo với người Rô-ma và Xi-pác-ta

(1M 12, 1-23)

Ông Giô-na-than đi tới miền Coi-lê Xy-ri. Ông Si-môn đi tới miền duyên hải.

(1M 12,24-34)

Ông Giô-na-than sa vào tay quân thù

(1M 12, 39-53)

Ông Si-môn nắm quyền lãnh đạo

(1M 13,1-11)

Ông Si-môn đẩy lui Try-phôn khỏi miền Giu-đa

(1M 13,12-24)

Ông Giô-na-than được mai táng ở Mô-đin. Ông Si-môn xây mộ.

(1M 13,25-30)

Ông Si-môn chiếm Ghe-de

(1M 13,43-48)

Ông Si-môn đánh chiếm Đô Thị ở Giê-ru-sa-lem

(1M 13,49-53)

Ông Hê-li-ô-đô-rô bị trừng phạt

(2M 3, 24-34)

Ông Hê-li-ô-đô-rô được ơn trở lại

(2M 3,35-40)

Ông Mê-nê-la-ô làm thượng tế

(2M 4,23-29)

Ông Mê-nê-la-ô bị kiện nhưng được tha

(2M 4,43-49)

Ông E-la-da tử đạo

(2M 6,18-31)

Ông Giu-đa Ma-ca-bê vào mật khu

(1 Mcb 3:1-26) (2M 8,1-7)

Ông Pơ-tô-lê-mai Mác-rôn bị thất sủng

(2M 10,9-13)

Ông Giu-đa hạ tướng Ti-mô-thê và chiếm Ghe-de

(2M 10,24-38)

Ông Giu-đa từ Ép-rôn và Xi-ky-thô-pô-li trở về

(1 Mcb 5:45-54) (2M 12,27-31)

Ông Giu-đa khích lệ binh lính và được ca tụng

(2M 15,6-16)

Ông Gióp nguyền rủa ngày ông chào đời

(Yb 3,1-26)

Ông Gióp tự kết án bằng những lời lẽ của ông

(Yb 15,1-35)

Ông Bin-đát nói vu vơ

(Yb 26,1-14)

Ông Gióp nhìn nhận quyền năng Thiên Chúa

(Yb 27 1-12)

Ông Ê-li-hu can thiệp

(Yb 32,1-22)

Oai phong ĐỨC CHÚA và phẩm giá con người

Tv 8,1-10)

Ông Kha-nốc

(Hc 44,16)

Ông Nô-ê

(Hc 44,17-23)

Ông Mô-sê

(Hc 45,1-5)

Ông A-ha-ron

(Hc 45,6-26)

Ông Giô-suê

(Hc 46,1-6)

Ông Ca-lếp

(Hc 46,7-10)

Ông Sa-mu-en

(Hc 46,13-20)

Ông Dơ-rúp-ba-ven và ông Giê-su-a

(Hc 49,11-12)

Ông Nơ-khe-mi-a

(Hc 49,13)

Ông Kha-nốc

(Hc 49, 14-15)

Oai phong của ĐỨC CHÚA

(Ys 2,6-22)

Ông I-sai-a sinh một con trai

(Ys 8,1-4)

Ơn giải thoát

(Ys 9,1-6)

Ơn cứu độ người người mong đợi

(Ys 33,1-16)

Ông I-sai-a can thiệp

(2 V 19:20-28);(Ys 37.21-32)

Ơn gọi của ngôn sứ

(Ys 61,1-9)

Ông Giê-rê-mi-a bị bắt và bị xử

(Gr 26,1-24)

Ông Giê-rê-mi-a ở trong hầm nước được ông E-vét Me-léc can thiệp

(Gr 38,1-13)

Ông Ba-rúc và cộng đồng Do-thái ở Ba-by-lon

(Br 1,1-15)

Ơn khôn ngoan dành cho ít-ra-en

(Br 3,9-38)

//

(Br 4,1-4)

Ông Đa-ni-en can thiệp

(Đn 2,14-49)

Ông Đa-ni-en cầu nguyện

(Đn 6,11-16)

Ông Đa-ni-en bị quăng vào hầm sư tử

(Đn 6,17-25)

Ông Đa-ni-en và các tư tế của thần Ben

(Đn 14,1-22)

Ông Đa-ni-en giết con rắn

(Đn 14,23-30)

Ông Đa-ni-en trong hầm sư tử

(Đn 14,31-42)

Ông Hô-sê kết hôn và sinh con

(Hs 1,2-9)

Ông Hô-sê nhận lại người vợ thất tín và sửa trị bà. Ý nghĩa của biểu tượng.

(Hs 3,1-5)

Ông Giô-na cưỡng lại sứ mạng ĐỨC CHÚA giao

(Yon 1,1-16)

Ông Giô-na được cứu thoát

(Yon 2,1-11)

Ông Giô-na bực mình. ĐỨC CHÚA trả lời

(Yon 4,1-11)

P

Pha-ra-ô mời gia đình ông Gia-cóp sang Ai-cập

(St 45,16-20)

Phép lạ tại Biển Đỏ

(Xh 14,15-31)

Phẩm phục của các tư tế

(Xh 28,1-5)

Phần của tư tế

(Lv 7,28-34)

Phải thánh mới được ăn của thánh

(Lv 22,1-30)

PHỤ LỤC

(Lv 27,1-25)

Phần dành cho tư tế

(Ds 18,8-19)

Phần dành cho các thầy Lê-vi

(Ds 18,20-24)

Phân chia chiến lợi phẩm

(Ds 31,25-47)

Phân chia vùng bên kia sông Gio-đan

(Đnl 3:12-22) (Ds 32,1-42)

Phân chia đất Ca-na-an. Mệnh lệnh của Thiên Chúa.

(Ds 33,50-56)

Phần dành cho các thầy Lê-vi

(Ds 35,1-8)

Phần đất của ông Ca-lếp

(Yos 14,6-15)

Phần dành cho người Cơ-hát

(Yos 21,9-26)

Phần dành cho các con ông Ghéc-sôn

(Yos 21,27-42)

Phải sống thế nào giữa các dân ngoại

(Yos 23,6-16)

Phe Áp-sa-lôm bại trận

(2S 18,1-8)

Phụ trương

(2 Sb 6:32 -39 ) (1V 8,41-51)

Phản ứng của kẻ thù người Do-thái

(Nê 3,33-38)

Phản ứng của kẻ thù người Do-thái

(Nê 4,1-17)

Phe thân Hy-lạp thắng thế. Ông Giô-na-than, thủ lãnh phe kháng chiến.

(1M 9,23-31)

Phúc thay người trông cậy Chúa

(Tv 146,1-10)

Phần mở đầu những lời huấn dụ của khôn ngoan

(Cn 1,8-33)

PHỤ TRƯƠNG

(Dc 8,8-14)

Phụ nữ Giê-ru-sa-lem

(Ys 3,16-24)

Phái đoàn Ba-by-lon (Ba-ben)

(2 V 20:12-19);(Ys 39,1-8)

Phần phụ của các cổng

(Ed 40,38-46)

Phân chia xứ sở. Phần của ĐỨC CHÚA.

(Ed 45,1-6)

Phần của ông hoàng

(Ed 45,7-12)

Phân chia xứ sở

(Ed 48,1-29)

Phụ thêm

(Ml 3,22-24)

Q

Quyên góp vật liệu

(Xh 35,4-29)

(Xh 25 : 1-9; 39: 33 -43 )

Quyền lợi của các tư tế

(Lv 7,7-17)

Quy tắc chung

(Lv 7,18-27)

Quy định bổ sung

(Lv 10,1-20)

Quy chế người phong hủi

(Lv 13,45-49)

Quy chế người phong hủi

(Lv 14,1-57)

Quy định về hình phạt

(Lv 20,1-27)

Quy định bổ sung về nghi lễ

(Lv 24,1-9)

Quy định đặc biệt về việc chuộc lại những của thánh hiến

(Lv 27,26-34)

Quy chế các thầy Lê-vi

(Ds 1,47-54)

Quyền lực của Thiên Chúa

(Đnl 7,17-26)

Quyền trưởng nam

(Đnl 21,15-21)

Những chỉ thị cuối cùng

(Yos 3,14-17)

Quy chế cho người Ghíp-ôn

(Yos 9,19-27)

Quyền lực vua Giơ-hô-sa-phát

(2Sb 17,1-2)

Quân đội

(2Sb 17,13-19) (2Sb 18,1-26)

Quân A-ram đã trị tội vua Giô-át.

(2Sb 24,25-27)

Quyết định xây dựng lại tường thành Giê-ru-sa-lem

(Nê 2,11-20)

Quan Hê-li-ô-đô-rô đến Giê-ru-sa-lem

(2M 3,1-12)

Quy hướng về Thiên Chúa và Đền Thánh

(Tv 42,1-12)

Quân vô đạo trước toà phán xét

(Kn 4,20)

//

(Kn 5,1-14)

Quyền tối thượng của ĐỨC CHÚA

(Ys 45,9-25)

Quy tắc để được vào Đền Thờ

(Ed 44,4-9)

R

Ra khỏi tàu

(St 8,15-22)

Ruồi nhặng

(Xh 8,16-28)

Rút và bà Na-o-mi

(Rt 1,1-22)

Rước Hòm Bia về Giê-ru-sa-lem

(1 Sb 13: 1-14; 15: 25 -16: 3.43 )

(2S 6,1-23)

Rượu

(Hc 31,25-31)

Ranh giới của xứ

(Ed 47,13-23)

S

Sa ngã

(Sth  3,1-24)

Sứ mạng của ông Mô-sê

(Xh 3,7-12)

Sát sinh. Các lễ vật.

(Lv 17,1-15)

Sự thánh thiện của hàng tư tế

(Lv 21,1-24)

Sản phẩm đầu mùa

(Đnl 26,1-11) (Đnl 31,1-8)

Sau khi qua song

(Yos 4,10-18)

Si-khem phản loạn chống A-vi-me-léc

(Tl 9,22-41)

Sim-y nguyền rủa vua Đa-vít

(2S 16,5-14)

Se-va làm loạn

(2S 20,1-3)

Số phận ông Ép-gia-tha và ông Giô-áp

(1V 2,26-35)

Số phận ông Ép-gia-tha và ông Giô-áp

(1V 2,26-35)

Sim-y thất lời và bị giết

(1V 2,36-46)

Sự giàu sang của vua Sa-lô-môn

(2 Sb 9:13 -24 ) (1V 10,14-25)

Sát hại các tín đồ thần Ba-an và phá huỷ đền thờ

(2V 10,18-27)

Sa-ma-ri thất thủ

(721) (2V 17,5-6)

Suy gẫm về vương quốc Ít-ra-en suy tàn

(2V 17,7-23)

Sứ mạng của quan chánh chước tửu

(2 Sb 32:9-19; Es 36:2-22)

(2V 18,17-37)

Sứ giả của vua Đa-vít bị nhục mạ

(2 Sm 10:1-5) (1Sb 19,1-5)

Sự yếu đuối của vua Giô-át. Thiên Chúa trừng phạt.

(2Sb 24,17-24)

Sụp đổ

(2 V 25:1-21; Gr 52:3b-11)

(2Sb 36,17-21)

Sắc chỉ của vua Ác-tắc-sát-ta

(Er 7,11-26)

Sắc chỉ tru diệt người Do-thái

(Eth 3,7-15)

Sắc chỉ phục hồi quyền của người Do-thái

(Eth 8,12a-17)

Sơ lược về các trận chiến ở Ga-li-lê và Ga-la-át

(1M 5,9-20)

Sự khôn ngoan của Thiên Chúa mời gọi ông Gióp thú tội

(Yb 11,1-20)

Số phận người lành kẻ dữ

(Tv 37,1-40)

Sự nghiệp ĐỨC CHÚA oai phong hiển hách

(Tv 111,1-10)

Sự bảo lãnh thiếu khôn ngoan

(Cn 6,1-5)

Sưu tập những lời của bậc khôn ngoan

(Cn 22,17-29)

//

(Cn 23,1-35)

//

(Cn 24,1-22)

Sưu tập những lời khác của bậc khôn ngoan

(Cn 24,23-34)

Số phận

(Gv 8,16-17)

Số phận

(Gv 9,1-12)

Song ca

(Dc 1,12-17)

Song ca

(Dc 2,1-7)

Số phận của những người công chính và của phường vô đạo

(Kn 3,1-19)

//

(Kn 4,1-19)

Suy nghĩ và tiên liệu

(Hc 18,19-29)

Sự công chính

(Hc 27,8-21)

Sức khoẻ

(Hc 30,14-20)

Sống tự lập

(Hc 33,20-33)

Số phận phường gian ác

(Hc 41,5-27)

//

(Hc 42,1-14)

Suối Si-lô-ác và sông Êu-phơ-rát

(Ys 8,5-10)

Sứ mạng ông I-sai-a

(Ys 8,11-20)

Sấm ngôn của ĐỨC CHÚA.

(Gr 13,26-27)

Số phận của ngôn sứ Giê-rê-mi-a lúc Giê-ru-sa-lem thất thủ (2 V 25:1-12);

(Gr 39,1-14)

Sấm ngôn về E-vét Me-léc

(Gr 39,15-18)

Số phận của ngôn sứ Giê-rê-mi-a

(Gr 40,1-6)

Sứ mạng cuối cùng của ông Giê-rê-mi-a. Người Giu-đa ở Ai-cập và Thiên Nữ Hoàng

(Gr 44,1-30)

Sắp đến giờ tận số

(Ed 7,1-27)

sấm ngôn của ĐỨC CHÚA là Chúa Thượng.

(Ed 21,19-32)

Sa đoạ và hối cải

(Ed 33,10-20)

Sân ngoài

(Ed 40,17-19)

Sân trong. Cổng nam.

(Ed 40,28-31)

Sân trong

(Ed 40,47)

Sử dụng cổng đông

(Ed 44,1-3)

Sống lại và thưởng phạt

(Đn 12,2-4)

Giao ước với ngoại bang chỉ là hư ảo

(Hs 5,13-15)

Sầu khổ chốn lưu đày

(Hs 9,1-6)

Sấm ngôn đầu tiên: Dân Can-đê, một tai hoạ ĐỨC CHÚA gửi đến

(Kb 1,5-11)

Sấm ngôn thứ hai: Người công chính sẽ được sống nhờ lòng thành tín

(Kb 2,1-4)

T

Thiên Chúa sáng tạo trời đất

(St 1,1-28)

Thiên Chúa sáng tạo trời đất

(St 2,1-4)

Trật tự mới của thế giới

(St 9,1-17)

Tháp Ba-ben

(St 11,1-9)

Thiên Chúa gọi ông Áp-ram

(St 12,1-9)

Thiên Chúa hiện ra tại Mam-rê

(St 18,1-15)

Thành Xơ-đôm bị phá huỷ

(St 19,1-29)

Thoả hiệp giữa ông Gia-cóp và ông La-ban

(St 31,43-54)

Thoả hiệp giữa ông Gia-cóp và ông La-ban

(St 32,1-3)

Thoả thuận về hôn nhân với dân thành Si-khem

(St 34,6-24)

Thời đầu của ông Giu-se bên Ai-cập

(St 39,1-6)

Từ khi ông Gia-cóp qua đời đến khi ông Giu-se qua đời

(St 50,15-26)

Thiên Chúa nhớ tới dân Ít-ra-en

(Xh 2,23-25)

Thiên Chúa gọi ông Mô-sê từ bụi cây bốc cháy

(Xh 3,1-6)

Tước đoạt của cải người Ai-cập

(Xh 3,21-22)

Trình thuật khác về việc Thiên Chúa gọi ông Mô-sê

(Xh 6,2-13)

Tai ương thứ mười: các con đầu lòng bị giết

(Xh 12,29-34)

Tước đoạt của cải người Ai-cập

(Xh 12,35-36)

Từ Ê-tham đến Biển Đỏ

(Xh 14,1-4)

Tới núi Xi-nai

(Xh 19,1-8)

Trụ đèn

(Xh 25,31-40) (Xh 37: 17 -24 )

Túi đeo trước ngực

(Xh 28,15-30) (Xh 39: 8-21 )

Thuế thân

(Xh 30,11-16)

Thợ dựng nơi thánh

(Xh 31,1-11) (Xh 35: 30 -36, 1)

Thiên Chúa trao cho ông Mô-sê các tấm bia ghi Lề Luật

(Xh 31,18)

Tái lập giao ước. Các bia ghi Lề Luật.

(Xh 34,1-4) (Đnl 10: 1-5)

Thợ dựng nơi thánh

(Xh 31: 1-11 ) (Xh 35,30-34)

Thợ dựng nơi thánh

(Xh 36,1-7)

Trụ đèn

(Xh 25: 31 -40 ) (Xh 37,17-24)

Túi đeo trước ngực

(Xh 28: 15 -30 ) (Xh 39,8-21)

Thi hành mệnh lệnh của Thiên Chúa

(Xh 40,16-33)

Tái thiết Đền Thờ

(Lv 1,1-15)

Thanh tẩy đàn bà mới ở cữ

(Lv 12,1-8)

Thiên Chúa bảo đảm về năm sa-bát

(Lv 25.18-22)

Tóm kết

(Lv 26,1-2)

Thứ tự các chi tộc

(Ds 2,1-34)

Trường hợp đặc biệt

(Ds 9,6-14)

Thứ tự lên đường

(Ds 10,11-28)

Táp-ê-ra

(Ds 11,1-9)

Thiên Chúa trả lời

(Ds 12,4-10)

Tha thứ và trừng phạt

(Ds 14,20-38)

Tẩy xoá những lầm lỗi vì vô ý

(Ds 15,22-31)

Tua áo

(Ds 15,37-41)

Thuế thập phân

(Ds 18,25-32)

Tro của bò cái màu hung

(Ds 19,1-10)

Trường hợp nhiễm uế

(Ds 19,11-16)

Trừng phạt ông Mô-sê và ông A-ha-ron

(Ds 20,12-13)

Thánh chiến chống Ma-đi-an

(Ds 31,1-12)

Tàn sát phụ nữ và thanh tẩy chiến lợi phẩm

(Ds 31,13-24)

Từ Ca-đê đến thung lũng Ác-nôn

(Đnl 2,1-13)

Thử thách trong sa mạc

(Đnl 8,1-6)

Thuế thập phân hàng năm

(Đnl 14,22-27)

Thuế thập phân ba năm một lần

(Đnl 14,28-29)

Trường hợp không tìm ra kẻ sát nhân

(Đnl 21,1-9)

Thuế thập phân ba năm một lần

(Đnl 26,12-15)

Trở về từ chốn lưu đày. Trở lại với Chúa.

(Đnl 30,1-14)

Tập hợp dân để nghe bài ca

(Đnl 31,28-30)

Trung tín với Lề Luật: điều kiện để được Thiên Chúa phù trợ

(Yos 1,6-9)

Tới Ghin-gan

(Yos 4,19-24)

Thần hiện

(Yos 5,13-15)

Tội không thi hành án biệt hiến

(Yos 7,1)

Thất bại ở thành Ai

(Yos 7,2-5)

Tìm được thủ phạm và ra hình phạt

(Yos 7,16-26)

Thiên Chúa truyền lệnh cho ông Giô-suê

(Yos 8,1-2)

Tổng kết về các cuộc chinh phục miền nam

(Yos 10,40-43)

Tổng kết về các cuộc chinh phục miền băc

(Yos 11,16-23)

Thần sứ của ĐỨC CHÚA cho Ít-ra-en biết trước những điều bất hạnh

(Tl 2,1-5)

Thần sứ của ĐỨC CHÚA hiện ra với ông Ghít-ôn

(Tl 6,11-24)

Truy kích

(Tl 7,23-25)

Triệt hạ thành và tháp Si-khem

(Tl 9,42-49)

Truyền tin ông Sam-sôn ra đời

(Tl 13,1-7)

Thiên sứ hiện ra lần thứ hai

(Tl 13,8-25)

Tội ác của dân Ghíp-a

(Tl 19,11-30)

Thắng quân A-ram

(1 Sb 19: 16 -19 ) (2S 10,15-19)

Thủ đoạn của Áp-sa-lôm

(2S 15,1-6)

Trên đường về. Sim-y đón vua Đa-vít.

(2S 19,25-31)

Thánh vịnh của vua Đa-vít

(Thi 18: 1-50 ) (2S 22,1-51)

Tuổi già của vua Đa-vít và những âm mưu của A-đô-ni-gia-hu

(1V 1,1-10)

Tiểu dẫn

(1V 3,1-3)

Trần thiết bên trong - Nơi Cực Thánh

(2 Sb 3:8-9) (1V 6,15-22)

Thiên Chúa ngự xuống Đền Thơ

(2 Sb 5:11 -6:2) (1V 8,10-21)

Thiên Chúa lại hiện ra với vua Sa-lô-môn

(2 Sb 7:11 -22 ) (1V 9,1-9)

Triều đại vua A-vi-giam tại Giu-đa (91 3-91 1)

 (2 Sb 13: 1-14: 1) (1V 15,1-8)

Triều đại vua A-xa tại Giu-đa (9 1 1-87 0)

(2 Sb 15: 16 -16: 6,11 -14 )

(1V 15,9-24)

Triều đại vua Na-đáp tại Ít-ra-en (91 0-90 9)

(2V 15,25-32)

Triều đại vua Ba-sa tại Ít-ra-en (90 9-88 6)

(1V 15,33-34)

Triều đại vua Ba-sa tại Ít-ra-en (90 9-88 6)

(1V 16,1-7)

Triều đại vua Ê-la tại Ít-ra-en (886-885)

(1V 16,8-14)

Triều đại vua Dim-ri tại Ít-ra-en (88 5)

(1V 16,15-22)

Triều đại Om-ri tại Ít-ra-en (88 5-87 4)

(1V 16,23-28)

Thời đại hạn chấm dứt

(1V 18,41-46)

Trên đường lên núi Khô-rếp

(1V 19,1-8)

Thời gian sau đó

(1V 20,22-25)

Triều đại vua Giơ-hô-sa-phát ở Giu-đa (87 6-84 8)

(2 Sb 20: 31 -21: 1)

(1V 22, 41-51)

Thời vua Giô-ram cai trị Ít-ra-en (852-841)

(2V 3,1-27)

Trại quân A-ram bỏ trống

(2V 7,3-8)

Truyện bà A-than-gia (841-835)

(2 Sb 22:10-23:21) (2V 11,1-20)

Tìm thấy sách Luật

(2 Sb 34:8-18) (2V 22,3-10)

Thỉnh ý nữ ngôn sứ Khun-đa

(2 Sb 34:19-28) (2V 22,11-20)

Từ ông Sêm đến ông Áp-ra-ham

(St 11:10-26) (1Sb 1,24-28)

Tiền bối của các thượng tế

(1Sb 5,27-41)

Tại Ô-nô và Lốt

(1Sb 8,11-12)

Tại Ai-gia-lôn

(1Sb 8,13-14)

Tại Giê-ru-sa-lem

(1Sb 8,15-28)

Tại Ghíp-ôn

(1Sb 8,29-32)

Trận Ghin-bô-a. Vua Sa-un bị tử thương.

([dc 1 Sm 31:1-13) (1Sb 10,1-14)

Thắng quân A-ram

(2 Sm 10:15-16) (1Sb 19,16-19)

Thống kê dân số

(2 Sm 24:1-9) (1Sb 21,1-6)

Tổ chức dân sự và quân sự

(1Sb 27,1-34)

Tiến hành công việc

(1 V 6:1-38) (2Sb 2,16-17)

Tiến hành công việc

(1 V 6:1-38) (2Sb 3,1-17)

Tiến hành công việc

(1 V 6:1-38) (2Sb 4,1-22)

Tiến hành công việc

(1 V 6:1-38) (2Sb 5,1)

Thiên Chúa ngự xuống Đền Thờ

(1 V 8:11-13) (2Sb 5, 11-14)

Thiên Chúa ngự xuống Đền Thờ

(1 V 8:11-13) (2Sb 6,1-2)

Thiên Chúa phán với vua Sa-lô-môn

(1 V 9:1-9) (2Sb 7,11-22)

Triều vua A-khát-gia-hu

(2 V 8:25-29; 9:21-28)

(2Sb 22,1- 9)

Thế lực của vua Út-di-gia-hu

(2Sb 26,6-15)

Triều đại vua Giô-tham

(2 V 15:32-38) (2Sb 27,1-9)

Tổng quát về triều đại vua A-khát

(2 V 16:1-4) (2Sb 28,1-4)

Tội ác của bà A-than-gia-hu

(2 V 11:1-3) (2Sb 22,10-12)

Tóm tắt triều đại vua Khít-ki-gia

(2 V 20:20-21) (2Sb 32,30-33)

Tái lập giao ước

(2 V 23:1-20) (2Sb 34,29-33)

Tổng quát về triều đại Giô-si-gia-hu

(2 V 22:1-2) (2Sb 34,1-2)

Tìm thấy sách Luật

(2 V 22:8-13) (2Sb 34,14-21)

Triều đại Giô-si-gia-hu kết thúc

(2 V 23: 23, 29 -30 a)

(2Sb 35,19-27)

Tái lập việc phụng tự

(Er 3,1-13)

Thân thế và sứ mạng ông Ét-ra

(Er 7,1-10)

Thiên sứ Ra-pha-en

(Tb 12,1-22)

Tiểu sử bà Giu-đi-tha

(Ydt 8,1-8)

Tạ ơn

(Ydt 15,8-14)

Tạ ơn

(Ydt 16,1-20)

Tuổi già và cái chết của bà Giu-đi-tha

(Ydt 16,21-25)

Thiết lập ngày Pu-rim

(Eth 9,20-32)

Thử thách nhân dịp tế thần ở Mô-đin

(1M 2,15-28)

Thử thách nhân ngày sa-bát trong hoang địa

(1M 2,29-38)

Tướng Ni-ca-no và Goóc-ghi-át đem quân Xy-ri tới xứ Giu-đa (2 Mcb 8:8-15)

(1M 3,38-45)

Trận chiến ở Em-mau (2 Mcb 8:23-29)

(1M 4,1-27)

Thất trận ở Giam-ni-a

(1M 5,55-62)

Thắng lợi ở miền I-đu-mê và Phi-li-tinh

(1M 5,63-68)

Tướng Ni-ca-no. Trận Kha-phác-xa-la-ma.

(2 Mcb 14:26-30) (1M 7,25-32)

Tướng Ni-ca-no ở Kha-đa-sa

(2 Mcb 15:1-36) (1M 7,39-50)

Trận Bê-rê-a. Ông Giu-đa Ma-ca-bê tử trận.

(1M 9,1-18)

Toàn quyền Ken-đê-bai-ô quấy phá miền Giu-đê

(1M 15,37-41)

THƯ THỨ NHẤT

(2M 1,1-9)

THƯ THỨ HAI

(2M 1,10)

Tạ ơn vì vua An-ti-ô-khô bị trừng phạt

(2M 1,11-17)

Thư viện của ông Nơ-khe-mi-a

(2M 2,13-15)

Thành phố xáo trộn

(2M 3,13-23)

Tội ác của viên quản lý Si-môn

(2M 4,1-6)

Thượng tế Gia-xon du nhập văn hoá Hy-lạp

(2M 4,7-20)

Thượng tế Ô-ni-a bị ám sát

(2M 4,30-38)

Trận tấn công của ông Gia-xon và cuộc đàn áp của vua An-ti-ô-khô

(2M 5,5-14)

Tướng A-pô-lô-ni-ô

(2M 5,24-27)

Thiết lập nền phụng tự ngoại giáo

(2M 6,1-11)

Tướng Ni-ca-no chạy trốn và tuyên bố có Thiên Chúa

(2M 8,34-36)

Thanh tẩy Đền Thờ

(1 Mcb 4:36-61) (2M 10,1-8)

Tướng Goóc-ghi-át và các thành trì xứ I-đu-mê

(1 Mcb 5:1-8)(2M 10,14-23)

Trận đánh ở Các-ni-on

(1 Mcb 5:37-44) (2M 12,17-26)

Trận chiến chống lại tướng Goóc-ghi-át

(2M 12,32-37)

Thượng tế An-ki-mô can thiệp

(1 Mcb 7:1-21) (2M 14,1-14)

Tướng Ni-ca-no kết thân với ông Giu-đa

(2M 14,15-25)

Tin tưởng vào Thiên Chúa

(Yb 4,1-21)

Tin tưởng vào Thiên Chúa

(Yb 5,1-27)

Thiên Chúa quyền năng biểu lộ sự khôn ngoan qua các hành động của Người

(Yb 12,1-25)

Thiên Chúa quyền năng biểu lộ sự khôn ngoan qua các hành động của Người

(Yb 13,1-28)

Thiên Chúa quyền năng biểu lộ sự khôn ngoan qua các hành động của Người

(Yb 14,1-22)

Thiên Chúa công chính không miễn trừ ai

(Yb 20,1-29)

Thực tế không phải vậy

(Yb 21,1-34)

Thiên Chúa trừng phạt nhân danh công lý

(Yb 22,1-30)

Thiên Chúa ở xa nên sự ác thắng thế

(Yb 23,1-17)

Thiên Chúa ở xa nên sự ác thắng thế

(Yb 24,1-25)

Thiên Chúa chế ngự sức mạnh của sự dữ

(Yb 40,6-14)

Thánh thi ca tụng quyền năng Thiên Chúa

(Yb 25,1-6)

Thiên Chúa không dửng dưng trước công việc của con người

(Yb 35,1-16)

Tạ ơn ĐỨC CHÚA sau khi chiến thắng

(Tv 9,1-21)

Tạ ơn ĐỨC CHÚA đã ban cho vua nhiều ân huệ

(Tv 21,1-14)

Tin tưởng và cậy trông vào ĐỨC CHÚA khi gặp gian nguy

(Tv 27,1-14)

Tạ ơn ĐỨC CHÚA đã cứu khỏi chết

(Tv 30,1-13)

Trong kiếp sống phù du, người đau yếu đặt hy vọng nơi ĐỨC CHÚA và xin Người đến cứu giúp

(Tv 39,1-14)

Thiên Chúa là nơi ẩn náu và sức mạnh của người tín hữu

(Tv 46,1-12)

Thiên Chúa là Vua khắp hoàn vũ

(Tv 47,1-10)

Thiên Chúa, Đấng giải thoát và bảo vệ Xi-on

(Tv 48,1-15)

Thế nào là có lòng đạo đức thật

(Tv 50,1-23)

Than phiền vì địch thù hung dữ, vì bạn bất trung

(Tv 55,1-24)

Tin tưởng vào Thiên Chúa

(Tv 56,1-14)

Tin tưởng vào Thiên Chúa

(Tv 62,1-13)

Tâm hồn khao khát Thiên Chúa

(Tv 63,1-12)

Thiên Chúa chiến thắng khải hoàn

(Tv 68,1-36)

Từ độ thanh xuân, tôi trông cậy Chúa

(Tv 71,1-24)

Than vãn vì Đền Thờ bị tàn phá và thù địch lộng hành

(Tv 74,1-23)

Thiên Chúa là thẩm phán công minh

(Tv 75,1-11)

Tạ ơn sau khi chiến thắng

(Tv 76,1-13)

Tố cáo những thẩm phán bất công

(Tv 82,1-8)

Thành Xi-on là mẹ muôn dân

(Tv 87,1-7)

Tạ ơn Chúa vì được Người giải thoát

(Tv 107,1-43)

Tạ ơn sau cuộc chiến thắng

(Tv 118,1-29)

Thành Thánh Giê-ru-sa-lem

(Tv 122,1-9)

Tiếng kêu từ vực thẳm

(Tv 130,1-8)

Như trẻ thơ đặt hết niềm tin nơi Chúa

(Tv 131,1-3)

Tạ ơn Thiên Chúa

(Tv 136,1-26)

Trên bờ sông Ba-by-lon

(Tv 137,1-9)

Thái độ đối với ĐỨC CHÚA

(Cn 3,1-35)

Tiền bạc

(Gv 5,9-19)

Tiền bạc

(Gv 6,1-12)

Tuổi trẻ và tuổi già

(Gv 11,7-10)

Tuổi trẻ và tuổi già

(Gv 12,1-8)

Tìm kiếm Thiên Chúa và tránh xa tội lỗi

(Kn 1,1-16)

//

(Kn 2,1-24)

Từ ông A-đam tới ông Mô-sê

(Kn 10,1-14)

Tôn thờ ngẫu tượng

(Kn 13,10-19)

//

(Kn 14,1-31)

Tình bạn

(Hc 6,5-17)

Thận trọng thì suy đi nghĩ lại

(Hc 8,1-7)

Truyền thống

(Hc 8,8-9)

Tự do của con người

(Hc 15,11-20)

Thiên Chúa cao cả

(Hc 18,1-7)

Tự chủ

(Hc 18,30-33)

//

(Hc 19,1-3)

Tránh ăn nói vụng về

(Hc 20,18-23)

Thù hận

(Hc 27,30)

//

(Hc 28,1-7)

Tiệc tùng

(Hc 31,12-24)

Tiệc tùng

(Hc 32,1-11)

Thiên Chúa công minh

(Hc 35,11-24)

Tang chế

(Hc 38,16-23)

Trong thiên nhiên

(Hc 42,15-25)

Thượng tế Si-môn

(Hc 50,1-21)

Than vãn về Giê-ru-sa-lem

(Ys 1,21-28)

Tin tưởng vào Thiên Chúa

(Ys 10,24-27)

Thánh vịnh

(Ys 12,1-6)

Thánh thi tạ ơn

(Ys 25,1-5)

Tiệc cánh chung

(Ys 25,6-12)

Thánh thi tạ ơn

(Ys 26,1-6)

Thánh vịnh

(Ys 26,7-21)

//

(Ys 27,1)

Thiên Chúa sẽ thứ tha

(Ys 30,18-26)

Thành quả của đức công minh

(Ys 32,18-20)

Trở về Giê-ru-sa-lem

(Ys 33,17-24)

Thiên Chúa cao cả

(Ys 40,12-31)

Tượng thần là hư vô

(Ys 41,21-29)

Thiên Chúa giáng phúc cho Ít-ra-en

(Ys 44,1-5)

Tượng thần là hư vô

(Ys 44,9-20)

Trung thành với ĐỨC CHÚA

(Ys 44,21-28)

Thời lưu đày chấm dứt

(Ys 48,20-22)

Trừng phạt Ít-ra-en

(Ys 50,1-3)

Tiên báo ơn cứu độ

(Ys 52,7-12)

Thánh vịnh sám hối

(Ys 59,1-21)

Tạ ơn

(Ys 61,10-11)

Trở về với Chúa

(Gr 3,1-5)

Tai hoạ chiến tranh

(Gr 15,5-21)

Tin tưởng vào Đền Thờ và ĐỨC CHÚA

(Gr 17,12-18)

Tuân giữ ngày sa-bát

(Gr 17,19-27)

Tâm sự của ngôn sứ Giê-rê-mi-a

(Gr 20,7-18)

Tập sách nhỏ lên án các ngôn sứ giả

(Gr 23,9-40)

Thị kiến cái chén

(Gr 25,14-38)

Tranh cãi với ngôn sứ Kha-nan-gia

(Gr 28,1-17)

Thêm một lời hứa phục hồi

(Gr 33,1-13)

Tổng trấn Gơ-đan-gia bị ám sát

(2 V 25:22-26); (Gr 40,7-16)

//

(Gr 41,1-18)

Trốn sang Ai-cập

(Gr 42,1-22)

//

(Gr 43,1-13)

Tội kiêu căng

(Gr 50,29-32)

Tới hồi kết thúc

(Gr 51,27-33)

Thiên Chúa báo phục

(Gr 51,34-43)

Thảm hoạ của Giê-rê-mi-a. Ủng hộ vua Giơ-hô-gia-khin.

(2 V 24:18 - 25:7-21,27-30);

(Gr 52,1-34)

IV. Thư của ông giê-rê-mi-a

(Br 6,1-72)

Thị kiến về xa giá của ĐỨC CHÚA

(Ed 1,4-28)

Thị kiến về cuốn sách

(Ed 2,1-9)

//

(Ed 3,1-21)

Tội lỗi của Ít-ra-en

(Ed 6,11-14)

Thị kiến về tội lỗi của Giê-ru-sa-lem

(Ed 8,1-18)

Tội lỗi của Giê-ru-sa-lem

(Ed 11,1-13)

Trách nhiệm cá nhân

(Ed 14,12-23)

Trách nhiệm cá nhân

(Ed 18,1-32)

Thanh gươm của ĐỨC CHÚA

(Ed 21,1-18)

Trừng phạt dân Am-mon

(Ed 21,33-37)

Tội ác của Giê-ru-sa-lem

(Ed 22,1-31)

Tường bên ngoài

(Ed 40,5)

Toà nhà phía đông

(Ed 41,12-15)

Trần thiết bên trong

(Ed 41,16-21)

Thánh hiến bàn thờ

(Ed 43,18-27)

Trẻ em do-thái tại triều đình vua na-bu-cô-đô-nô-xo

(Đn 1,1-21)

Thị kiến về các con thú

(Đn 7,1-14)

Thị kiến

(Đn 8,1-14)

Thiên sứ Gáp-ri-en giải thích thị kiến

(Đn 8,15-27)

Thiên sứ Gáp-ri-en cắt nghĩa lời tiên tri

(Đn 9,20-27)

Thị kiến về người mặc áo vải gai

(Đn 10,1-8)

Thiên sứ hiện ra

(Đn 10,9-19)

Tình trạng đồi bại chung

(Hs 4,1-3)

Tư tế và vua chúa quan quyền đưa dân tới suy vong

(Hs 5,1-7)

Trở về với ĐỨC CHÚA, nhưng không thật lòng.

(Hs 6,1-11)

//

(Hs 7,1-16)

Trừng phạt tội ác tại Ghin-gan

(Hs 9,15-17)

Trừng phạt tội thờ ngẫu tượng

(Hs 13,1-3)

Trừng phạt tội vô ơn bạc nghĩa

(Hs 13,4-15)

//

(Hs 14,1)

Than vãn vì đất nước hoang tàn

(Yo 1,2-20)

Thị kiến về Ngày của ĐỨC CHÚA

(Yo 2,10-11)

Thị kiến về thời phồn vinh

(Yo 2,21-27)

Triệu tập các dân tộc

(Yo 4,9-14)

Thời kỳ cực thịnh của ít-ra-en phục hưng

(Yo 4,18-21)

Tia và Phê-ni-xi

(Am 1,9-10)

Tuyển chọn và trừng phạt

(Am 3,1-15)

Tố cáo các mệnh phụ vùng Sa-ma-ri

(Am 4,1-3)

Than khóc Ít-ra-en

(Am 5,1-3)

Thị kiến thứ nhất: châu chấu

(Am 7,1-3)

Thị kiến thứ hai: hạn hán

(Am 7,4-6)

Thị kiến thứ ba: dây dọi

(Am 7,7-9)

Thị kiến thứ tư: giỏ trái cây mùa hạ

(Am 8,1-14)

Thị kiến thứ năm: Đền Thờ bị sụp đổ

(Am 9,1-4)

Tận diệt Ê-đôm

(Ov 1,5-9)

Tội lỗi của Ê-đôm

(Ov 1,10-15)

Thành Ni-ni-vê sám hối và được tha thứ

(Yon 3,1-10)

Triều đại tương lai của ĐỨC CHÚA ở Xi-on

(Kmi 4,1-5)

Thánh vịnh - Cơn thịnh nộ của ĐỨC CHÚA

(Nk 1,2-8)

Tấn công

(Nk 2,2-11)

Thiểu số Ít-ra-en còn sót lại

(Xp 3,11-13)

Thánh vịnh mời gọi Xi-on vui mừng

(Xp 3,14-20)

Tái thiết Đền Thờ

(Kg 1,1-15)

//

(Kg 2,1-9)

Tái thiết Đền Thờ

(Kg 2,10-14)

Thị kiến thứ nhất: các kỵ mã

(Dcr 1,7-17)

Thị kiến thứ hai: sừng và thợ rèn

(Dcr 2,1-4)

Thị kiến thứ ba: người đo

(Dcr 2,5-9)

Thị kiến thứ bốn: mặc y phục cho ông Giê-su-a

(Dcr 3,1-7)

Thị kiến thứ năm: chân đèn và những cây ô-liu

(Dcr 4,1-6,10b-14)

Thị kiến thứ sáu: cuốn sách bay

(Dcr 5,1-11)

Thị kiến thứ tám: chiến xa

(Dcr 6,1-8)

Thắc mắc về việc ăn chay

(Dcr 7,1-3)

Trở về với quá khứ của dân tộc

(Dcr 7,4-14)

Trả lời về vấn đề ăn chay

(Dcr 8,18-23)

//

(Dcr 9,1)

Tái thiết Ít-ra-en

(Dcr 9,11-17)

Trung thành với ĐỨC CHÚA

(Dcr 10,1-2)

Tình thương của Thiên Chúa đối với Ít-ra-en

(Ml 1,2-5)

U

Ung nhọt

(Xh 9,8-12)

Ước mong về Đền Thánh

(Tv 84,1-13)

Ước mong được sống bình an

(Tv 120,1-7)

V

Vườn địa đàng. Thử thách

(St 2,5-25)

Vật lộn với Thiên Chúa

(St 32,23-33)

Vào chầu Pha-ra-ô

(St 47,1-12)

Vạc đồng

(Xh 30,17-21)

Vai trò của ông A-ha-ron trong lỗi lầm của dân

(Xh 32,21-24)

Vạc đồng

(Xh 3 0: 18 ) (Xh 38,8)

Vi phạm ngày sa-bát

(Ds 15,32-36)

Vai trò đền tội của tư tế

(Ds 17,27-28)

Vai trò đền tội của tư tế

(Ds  18,1-7)

Việc chia đất

(Ds 34,16-29)

Vua Đa-vít sai sứ giả đi Gia-vết

(2S 2,5-7)

Vua Ít-bô-sét bị giết

(2S 4,1-12)

Vua Đa-vít được xức dầu tấn phong làm vua Ít-ra-en

(1 Sb 11: 1-3) (2S 5,1-5)

Vua Đa-vít cầu nguyện

(1 Sb 17: 16 -27 ) (2S 7,18-29)

Việc cai trị vương quốc

(1 Sb 18: 14 -17 ) (2S 8,15-18)

Vua Đa-vít xử tốt với con trai ông Giô-na-than

(2S 9,1-13)

Vua Đa-vít chạy trốn

(2S 15,13-23)

Vua Đa-vít nhờ ông Khu-sai giúp

(2S 15,30-37)

Vua Đa-vít và ông Xi-va

(2S 16,1-4)

Vua Đa-vít được tin Áp-sa-lôm chết

(2S 18,19-31)

Vua Đa-vít khóc con

(2S 19,1-9)

Vua Đa-vít dựng bàn thờ

(1 Sb 21:18 -27) (2S 24,18-24)

Vua Sa-lô-môn xử kiện

(1V 3,16-28)

Vua Sa-lô-môn cầu nguyện

(2 Sb 6:12-20) (1V 8,22-29)

Vua Sa-lô-môn, người tổ chức thương thuyền

(2 Sb 8:17 -18 ) (1V 9,26-28)

Vây hãm Sa-ma-ri

(1V 20,1-12)

Vua A-kháp hối hận

(1V 21,27-29)

Vua A-kháp quyết định tấn công Ra-mốt Ga-la-át

(2 Sb 18: 1-3) (1V 22,1-4)

Vua A-kháp tử trận tại Ra-mốt Ga-la-át

(2 Sb 18: 28 -34 ) (1V 22,29-38)

Vua Giô-ram cai trị Giu-đa (848-841)

(2 Sb 21: 1-20 ) (2V 8,16-29)

Vua Giô-ram cai trị Giu-đa (848-841)

(2 Sb 21: 1-20 ) (2C 8,16-29)

Vua Giơ-hô-ram bị sát hại

(2V 9,22-26)

Vua A-khát-gia bị sát hại

(2V 9,27-29)

Vua Giô-át cai trị Giu-đa (835-796)

(2 Sb 24:1-16) (2V 12,1-22)

Vua Giơ-hô-a-khát cai trị Ít-ra-en (814-798)

(2V 13,1-9)

Vua Giô-át cai trị Ít-ra-en (798-783)

(2V 13,10-21)

Vua Giô-át chiến thắng quân A-ram

(2V 13,22-25)

Vua A-mát-gia-hu cai trị Giu-đa (796-781)

(2 Sb 25:1-28) (2V 14,1-22)

Vua Gia-róp-am II cai trị Ít-ra-en (783-743);

(2V 14,23-29)

Vua A-dác-gia cai trị Giu-đa (781-740)

(2 Sb 26:1-23) (2V 15,1-16)

Vua Mơ-na-khêm cai trị Ít-ra-en (743-738)

(2V 15,17-22)

Vua Pơ-các-gia cai trị Ít-ra-en (738-737)

(2V 15,23-26)

Vua Pe-các cai trị Ít-ra-en (737-732)

(2V 15,27-31)

Vua Giô-tham cai trị Giu-đa (740-736)

(2 Sb 27:1-9) (2V 15,32-35)

Vua A-khát cai trị Giu-đa (736-716)

(2 Sb 28:1-27) (2V 16,1-20)

Vua Hô-sê cai trị Ít-ra-en (732-724)

(2V 17,1-4)

Viên chánh chước tửu trở về (Es 37:8-9a)

(2V 19,9-19)

Vua Khít-ki-gia lâm bệnh và được khỏi

(Es 38:1-8,21-22;2 Sb 32:24-26) (2V 20,1-11)

Vua Mơ-na-se cai trị Giu-đa (687-642)

(2 Sb 33:1-10,18-20) (2V 21,1-18)

Vua A-môn cai trị Giu-đa (642-640)

(2 Sb 33:21-25) (2V 21,19-26)

Việc cải cách tôn giáo ở Giu-đa

(2 Sb 34:3-5) (2V 23,4-14)

Việc cải cách lan rộng tới vương quốc miền Bắc

(2 Sb 34:6-7) (2V 23,15-23)

Vua Giơ-hô-a-khát cai trị Giu-đa (609)

(2 Sb 36:2-4) (2V 23,31-35)

Vua Giơ-hô-gia-kim cai trị Giu-đa (609-598) (2 Sb 36:5-8) (2V 23,36-37)

 

Vua Giơ-hô-gia-kim cai trị Giu-đa (609-598)

(2 Sb 36:5-8) (2V 24,1-7)

Vua Giơ-hô-gia-khin được ân xá

(Gr 52:31-34) (2V 25,27-30)

Vua Đa-vít được phong làm vua Ít-ra-en

(2 Sm 5:1-3) (1Sb 11,1-3)

Vua Đa-vít tại Giê-ru-sa-lem. Cung điện và con cái vua.

(2 Sm 5:11-16) (1Sb 14,1-17)

Vua Đa-vít cầu nguyện

(2 Sm 7:18-29) (1Sb 17,16-27)

Vua Đa-vít ra chỉ thị về Đền Thờ

(1Sb 28,1-21)

Vua Đa-vít cảm tạ Thiên Chúa

(1Sb 28,10-20)

Vua Sa-lô-môn lên ngôi vua Đa-vít băng hà

(1Sb 28,21-30)

Vua Sa-lô-môn được ơn Khôn Ngoan

(1 V 3:1-15; 10:26-29)

(2Sb 1,1-17)

Vua Sa-lô-môn hiệu triệu dân chúng

(1 V 8:14-21) (2Sb 6,3-20)

Vinh quang của vua Sa-lô-môn

(1 V 9:26-28; 10:1-27)

(2Sb 8,17-18)

Vinh quang của vua Sa-lô-môn

(2Sb 9,1-31)

Vua Rơ-kháp-am bất trung với ĐỨC CHÚA

(1 V 14:25-28) (2Sb 12,1-16)

Vua A-vi-gia thuyết phục đối phương

(2Sb 13,4-12)

Vua Giô-át lên ngôi. Bà A-than-gia-hu chết.

(2 V 11:4-16) (2Sb 23,1-15)

Vua A-khát-gia, hoàng hậu A-than-gia-hu và vua Giô-át (2 V 8:17-24a) Ly khai

(1 V 12:1-19) (2Sb 10,1-19)

Vua Giô-át trùng tu Đền Thờ

(2 V 12:1-16) (2Sb 24,1-16)

Vua A-mát-gia-hu lên ngôi

(2 V 14:2-6) (2Sb 25,1-4)

Vua Út-di-gia-hu kiêu ngạo và bị trừng phạt

(2Sb 26,16-23)

Vua Mơ-na-se phá huỷ công trình của vua Khít-ki-gia

(2 V 21:1-9) (2Sb

Vua Mơ-na-se trở lại

(2 V 21:17-18) (2Sb 33,11-25)

Vua Giơ-hô-a-khát

(2 V 23:30b-34) (2Sb 36,1-4)

Vua Giơ-hô-gia-kim

(2 V 23:36-24:6) (2Sb 36,5-8)

Vua Giơ-hô-gia-khin

(2 V 24:8-17) (2Sb 36,9-10)

Vua Xít-ki-gia-hu

(2 V 24:18-20; Gr 52:1-3a)

(2Sb 36,11-13)

Về vấn đề Nhà Thiên Chúa ở Giê-ru-sa-lem.

(Er 6,4-18)

Vụ hoàng hậu Vát-ti

(Eth 1,9-22)

Vua đổi lòng, mến chuộng dân Do-thái

(Eth 8,1-12)

Vua A-lê-xan-đê và các tướng kế vị

(1M 1,1-9)

Vua An-ti-ô-khô Ê-pi-pha-nê đưa văn hoá Hy-lạp vào Ít-ra-en (2 Mcb 4:7-17)

(1M 1,10-15)

Vua An-ti-ô-khô chuẩn bị tấn công Ba-tư và Giu-đa Quan nhiếp chính Ly-xi-a.

(1M 3,27-37)

Vua An-ti-ô-khô Ê-pi-pha-nê chết

(2 Mcb 9:1-17) (1M 6,1-13)

Vua An-ti-ô-khô V lên nối ngôi

(2 Mcb 9:18-29) (1M 6,14-17)

Vua Đê-mết-ri-ô I gửi thư cho ông Giô-na-than

(1M 10,22-45)

Vua A-lê-xan-đê cưới công chúa Cơ-lê-ô-pát. Ông Giô-na-than được cử làm quân sư và tổng trấn.

(1M 10,51-89)

Vua Pơ-tô-lê-mai VI ủng hộ vua Đê-mết-ri-ô II. Cái chết của vua Pơ-tô-lê-mai VI và vua A-lê-xan-đê Ba-la.

(1M 11, 1-29)

Vua Đê-mết-ri-ô được ông Giô-na-than tiếp viện

(1M 11,38-53)

Vua Đê-mết-ri-ô II ủng hộ ông Si-môn

(1M 13,31-42)

Vua An-ti-ô-khô vây hãm thành Đô-ra và trở thành thù địch của ông Si-môn

(1M 15,25-36)

Vua An-ti-ô-khô Ê-pi-pha-nê được hoan nghênh ở Giê-ru-sa-lem.

(2M 4,21-22)

Vua An-ti-ô-khô gửi thư cho người Do-thái

(2M 9,18-28)

Vua An-ti-ô-khô V thương thuyết với người Do-thái

(1 Mcb 6:48-63) (2M 13,18-26)

Vua tạ ơn ĐỨC CHÚA cứu độ đã ban chiến thắng

(2 Sm 22:1-51) (Tv 18,1-51)

Vì nhiệt tâm lo việc nhà Chúa, mà con phải thiệt thân

(Tv 69,1-37)

Vương quyền của Đức Mê-si-a Vua

(Tv 72,1-19)

Vất vả uổng công, nếu không có Chúa giúp

(Tv 127,1-5)

Vua Sa-lô-môn cũng chỉ là phàm nhân

(Kn 7,1-21)

Ví dụ thứ nhất : nước

(Kn 11,4-14)

Ví dụ thứ hai : cóc nhái

(Kn 16,1-4)

Ví dụ thứ ba : châu chấu và rắn đồng

(Kn 16,5-14)

Ví dụ thứ bốn : mưa đá và man-na

(Kn 16,15-29)

Ví dụ thứ năm : bóng tối và cột lửa

(Kn 17,1-21)

//

(Kn 18,1-4)

Ví dụ thứ sáu : đêm thảm sầu và đêm giải thoát

(Kn 18,5-19)

Ví dụ thứ bảy : Biển Đỏ

(Kn 19,1-21)

Việc cai trị

(Hc 10,1-18)

Với đồng trang đồng lứa

(Hc 13,1-26)

Về sự khôn ngoan

(Hc 20,27-31)

Việc buôn bán

(Hc 26,29)

Việc buôn bán

(Hc 27,1-3)

Về nhà ngay, chớ có la cà.

(Hc 32,12-13)

Vua Đa-vít

(Hc 47,2-11)

Vua Sa-lô-môn

(Hc 47,12-22)

Vua Rơ-kháp-am

(Hc 47,23-25)

Vua Khít-ki-gia

(Hc 48,17-21)

Vua Giô-si-gia

(Hc 49,1-3)

Vị minh quân dòng dõi vua Đa-vít

(Ys 11,1-9)

Về Ba-by-lon (Ba-ben)

(Ys 13,1-22)

Vườn nho của ĐỨC CHÚA

(Ys 27,2-5)

Vua công chính

(Ys 32,1-8)

Viên chánh chước tửu trở về

(2 V 19:8-9a);(Ys 37,8-20)

Vua Khít-ki-gia lâm bệnh và được khỏi

(2 Sb 32:24-26; 2 V 20:1-11);

(Ys 38,1-8)

Vua Ky-rô, khí cụ của ĐỨC CHÚA

(Ys 41,1-20)

Vua Ky-rô, khí cụ của Thiên Chúa

(Ys 45,1-7)

Vui ngày trở về

(Ys 49,8-26)

Vẻ huy hoàng của Giê-ru-sa-lem

(Ys 60,1-22)

Viễn ảnh lưu đày

(Gr 13,15-19)

Vị vua tương lai

(Gr 23,1-8)

Vinh quang ĐỨC CHÚA rời bỏ Đền Thờ

(Ed 10,18-22)

Vinh quang ĐỨC CHÚA rời bỏ Giê-ru-sa-lem

(Ed 11,22-25)

Vua Pha-ra-ô xuống âm phủ

(Ed 32,17-32)

Vua Na-bu-cô-đô-nô-xo dựng tượng vàng

(Đn 3,1-7)

Vua nhìn nhận phép lạ

(Đn 3,24-30)

Vua Na-bu-cô-đô-nô-xo kể lại giấc chiêm bao

(Đn 4,1-34)

Viễn ảnh tương lai

(Hs 2,1-25)

Vinh tụng ca

(Am 5,8-9)

Vinh tụng ca

(Am 9,5-6)

Viễn tượng phục hưng và phồn thịnh thời thiên sai

(Am 9,11-15)

Vào ngày của ĐỨC CHÚA, Ít-ra-en báo thù Ê-đôm

(Ov 1,16-18)

Viễn ảnh ơn cứu độ thời Đấng Mê-si-a

(Dcr 8,1-17)

X

Xâm phạm tiết hạnh gái trinh

(Xh 22,15-27)

Xác định về các hy lễ

(Ds 28,1-31)

Xác định về các hy lễ

(Ds  30,1)

Xúc phạm đến danh dự một thiếu nữ

(Đnl 22,13-21)

Xây bàn thờ trên bờ sông Gio-đan

(Yos 22,9-12)

Xi-xơ-ra bị đánh bại

(Tl 4,12-16)

Xi-xơ-ra bị giết

(Tl 4,17-22)

Xây cất Đền Thờ

(1V 6,1-14)

Xa mã của vua Sa-lô-môn

(2 Sb 1:24 -17; 9:25 -28 )

(1V 10,26-29)

Xức dầu phong vương cho ông Giê-hu

(2V 9,1-10)

Xây Đền Thờ (520-515)

(Er 4,24)

Xây Đền Thờ (520-515)

(Er 5,1-17)

Xây Đền Thờ (520-515)

(Er 6,1-3)

Xi-on

(Tb 13,1-18)

Xi-on

(Tb 14,1)

Xa-tan thử thách ông Gióp

(Yb 1,1-22)

Xa-tan thử thách ông Gióp

(Yb 2,1-13)

Xin ĐỨC CHÚA ban cho vua chiến thắng

(Tv 20,1-10)

Xin ơn thứ tha và cứu thoát

(Tv 25,1-22)

Xin ơn phù giúp

(Tv 54,1-9)

Xin ơn đối phó với kẻ thù

(Tv 59,1-18)

Xin ơn bình an và cứu độ

(Tv 85,1-14)

Xin được chiến thắng và hưởng cảnh thịnh vượng

(Tv 144,1-15)

Xa lánh người đàn bà trắc nết - Sống chung thuỷ

(Cn 5,1-23)

Xử tội Ê-đôm

(Ys 34,1-17)

Xét xử và cứu độ các dân tộc lân bang

(Gr 12,14-17)

Xứ sở bị tàn phá

(Ed 33,23-29)

Xung đột với A-mát-gia. Ông A-mốt bị trục xuất khỏi Bết Ên.

(Am 7,10-17)

Xi-on bị bao vây, lưu đày và được giải thoát

(Mki 4,9-10)

Xi-on bị kẻ thù sỉ nhục

(Mki 7,8-10)

Xin Thiên Chúa thứ tha

(Mki 7,18-20)

Xôphônia

(Xp 1,1)

Y

Y phục của tư tế

(Xh 28,40-43) (Xh 39:27-29)

Y phục của thượng tế

(Xh 39,1)

Y phục tư tế

(Xh 28: 40 -43 ) (Xh 39,27-43)

Yêu mến Chúa: điểm chủ yếu của lề luật

(Đnl 5,32)

Yêu mến Chúa: điểm chủ yếu của lề luật

(Đnl 6,1-13)

Ý nghĩa tôn giáo thời các thủ lãnh

(Tl 2,11-19)

Ý nghĩa cuộc bách hại

(2M 6,12-17)

Ý kiến của ông Xô-pha

(Yb 27,13-23)

Ý nghĩa đích thực những đau khổ của ông Gióp

(Yb 36,1-33)

Ý nghĩa đích thực những đau khổ của ông Gióp

(Yb 37,1-24)

Ý nghĩa tượng trưng của cái ách Sứ điệp gửi các vua phương Đông

(Gr 27,1-22)

(Trong quá trình soạn thảo Mục lục, không tránh khỏi sai sót, mong Quý đọc giả thông cảm)

Xin cảm ơn!

 


Trở lại      In      Số lần xem: 6036
Tin tức liên quan
  • ML Kinh Thánh Tân Ước
Video
Những nét khác nhau của các Giáo Hội: Công Giáo, Chính Thống Giáo, Tin Lành, Anh Giáo
Liên kết website
Thống kê
 Trực tuyến :  3
 Hôm nay:  553
 Hôm qua:  2158
 Tuần trước:  21504
 Tháng trước:  85104
 Tất cả:  6181992
LIKE FACEBOOK
Thông tin liên hệ
- Mọiýkiếnxingửivề:GiuseLucaTrươngĐìnhNghi
- ĐDCộngĐoànKinhThánhEmmaus/Quảnlýwebsite.
- Email: ditimhanhphuc1974@gmail.com
- Fb:https://www.facebook.com/ditimchanly.org 
-Videos:www.youtube.com/tìmtênDinhNghiTruong
 clickvàologokinhthánh .

Chia sẻ cho bạn bè :
top